Cổng thông tin điện tử


Thành phố Hải Phòng

Tìm kiếm... Tìm kiếm
Thứ năm, ngày 22 tháng 08 năm 2019
Danh mục
    Tùy biến hiển thị -
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    Màu chữ:
    Pick Color(Màu hiện tại: #000000)
    Màu nền:
    Pick Color(Màu hiện tại: #FFFFFF)
    Kích thước: Tăng Giảm
    Thiết lập lại
    Lĩnh vực môi trường: Đánh giá hiện trạng môi trường và xác định các vấn đề ưu tiên phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ biển Hải Phòng
    30/10/2012 - 15:38
    Đánh giá hiện trạng môi trường và xác định các vấn đề ưu tiên phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ biển Hải Phòng

    Mục tiêu nghiên cứu:

    Đánh giá hiện trạng môi trường và xác định các vấn đề ưu tiên trong quản lý tổng hợp vùng bờ biển Hải Phòng.
    Nội dung nghiên cứu:

    - Tổng quan vùng nghiên cứu.
    - Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường vùng bờ biển Hải Phòng.
    - Xu thế ô nhiễm môi trường và các vấn đề ưu tiên phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ biển Hải Phòng.
    Kết quả nghiên cứu:

    1. Tổng quan vùng nghiên cứu:

    1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường:

    - Chế độ gió: Hải Phòng nằm ở ven biển vùng nhiệt đới gió mùa. Mùa hè nóng ấm trùng vào mùa gió tây nam với các hướng thịnh hành đông và đông nam, thường có bão và áp thấp nhiệt đới. Mùa đông trùng vào mùa gió đông bắc với các hướng thịnh hành là bắc, đông bắc.
    - Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,90C, trung bình mùa hè 27,90C. Tổng nhiệt cả năm là 8000 - 85000C, lạnh nhất vào tháng 1 (16.50C), nóng nhất vào tháng 8 (28.50C).
    - Chế độ mưa: Lượng mưa ở Hải Phòng thuộc loại trung bình ở nước ta, khoảng 1500 - 1800 mm/năm. Bão thường xuất hiện vào các tháng 6-10, tập trung vào tháng 7-8, hay kèm theo mưa lớn kéo dài, gió mạnh và đôi khi cả nước dâng.
    - Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm 85%, có xu hướng tăng dần từ bắc xuống nam, từ ngoài khơi vào đất liền, thấp (73 - 77%) vào tháng 10 đến tháng 1, cao nhất (90 - 91%) khi có mưa phùn vào tháng 3 và tháng 4.
    - Nước biển dâng và bão: Hải Phòng có một số hiện tượng hải văn bất thường có thể gây thiên tai. Nước dâng trong bão đặc biệt nguy hiểm, nhất là khi trùng kỳ triều cường.
    - Thuỷ văn sông: Hệ thống dòng chảy sông Hải Phòng thuộc phần hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình kết nối với nhánh sông Luộc thuộc hệ thống sông Hồng. Tốc độ dòng chảy trên các sông trung bình 0,4-0,6 m/s, khi có lũ đạt tới 1,8-2,5m/s. Mực nước trung bình trên các sông so với mực biển thấp nhất tại Hòn Dáu khoảng 210-256 cm, có thể vượt 4, 5m khi có lũ.
    - Thủy triều: Thuỷ triều vùng biển Hải Phòng thuộc kiểu nhật triều đều điển hình với hầu hết số ngày trong tháng là nhật triều. Trong một pha triều kéo dài 25 giờ có một lần nước lớn và một lần nước ròng. Độ lớn thuỷ triều vùng biển Hải Phòng thuộc loại lớn nhất nước ta, có xu thế tăng dần từ nam lên bắc và từ bờ ra khơi. Độ lớn thuỷ triều ở Hòn Dấu trung bình là 3,0m, cực đại 4,18m, cực tiểu 1, 75m.
    - Sóng biển: Do ảnh hưởng của địa hình và hướng bờ, sóng biển vùng ven bờ Hải Phòng nói chung không lớn, trừ những dịp đặc biệt có sóng bão và tần xuất lặng sóng đạt 20-21%.
    - Dòng chảy dọc bờ: Dòng chảy ven bờ Hải Phòng là dòng tổng hợp, có các thành phần dòng chảy triều, gió và sóng. Vì vậy, dòng chảy có tính thuận nghịch trong ngày và phụ thuộc vào địa hình bờ, định hướng theo luồng lạch, cửa sông hoặc song song với đường bờ. Tốc độ dòng chảy tại khu vực dao động trong khoảng rất rộng từ 0,1-1,8m/s tuỳ thuộc mùa.
    - Địa hình - địa mạo: Địa hình đồi và núi thấp chiếm khoảng 5% diện tích tự nhiên Hải Phòng. Đồng bằng ven biển chủ yếu có nguồn gốc bồi tụ châu thổ, chiếm 85% diện tích lãnh thổ Hải Phòng, có bề mặt cao phổ biến 0,5 - 4m.
    - Địa chất: Trên bình đồ địa chất khu vực, Hải Phòng nằm ở vùng chuyển tiếp giữa vùng núi uốn nếp cổ được hình thành từ nguyên đại Cổ sinh sớm và trũng địa hào Hà Nội hình thành và phát triển trong nguyên đại Tân sinh.
    - Tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học:
    + Tài nguyên khoáng sản: đá vôi xây dựng, silic hoạt tính, photphorit, thủy ngân, nước khoáng, nước ngầm ở Xuân Đám…
    + Các hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng: Rừng ngập mặn ở Phù Long, Thuỷ Nguyên, Cửa Cấm, Nam Triệu, Đình Vũ, Vũ Yên, Lạch Tray, Tràng Cát, Bàng La, Tiên Lãng. Các rạn san hô phân bố ở vùng biển đông nam Cát Bà, quần đảo Long Châu và Bạch Long Vĩ.
    + Thực vật ngập mặn ven biển Hải Phòng đã phát hiện tổng số 36 loài. Động vật phù du vùng cửa sông Nam Triệu đã xác định được 59 loài, bãi triều cửa sông Hải Phòng có 458 loài động vật đáy và 79 loài thuộc 50 giống 25 họ cá biển ở vùng triều cửa sông ven biển và đầm nuôi ở Hải Phòng, 20 loài bò sát - lưỡng cư, 37 loài chim.
    1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội và các quy hoạch phát triển:

    - Điều kiện kinh tế - xã hội:
    + Dân số, lao động và mức sống: Tổng dân số thành phố Hải Phòng khoảng 1,83 triệu người, với mật độ dân số trung bình 1.206 người/km2.
    + Các hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực ven bờ: Cảng và giao thông thủy, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thủy sản, du lịch.
    - Các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến 2020: Tập trung vào công nghiệp đóng và sửa chữa tầu thuyền; Phát triển các khu công nghiệp tập trung đến 2020; Phát triển ngành dịch vụ, nông - lâm - thủy sản, giáo dục đào tạo, y tế và hệ thống kết cấu hạ tầng.
    2. Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường vùng bờ biển Hải Phòng:

    2.1. Biến động điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ảnh hưởng tới môi trường vùng bờ biển Hải Phòng:

    - Trong vòng 10 năm qua, các điều kiện tự nhiên vùng ven biển Hải Phòng đã có những biến đổi đáng kể do tác động của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu toàn cầu.
    - Tài nguyên và môi trường vùng ven bờ đã có những dấu hiệu bị ô nhiễm và suy thoái do sự phát triển nhanh chóng của các ngành kinh tế hàng năm đã tạo ra một lượng lớn chất thải hầu như không được xử lý xả trực tiếp vào nước sông và vùng ven bờ, hoạt động chặt phá rừng ngập mặn, khai thác thuỷ sản bằng các hình thức huỷ diệt, khoanh đất đầm nuôi chiếm hết diện tích bãi triều tự nhiên, tuỳ tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
    2.2. Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường:

    - Chất lượng môi trường nước: nước tại các trạm biên giới sông của Hải Phòng có biểu hiện ô nhiễm ở hầu hết các thông số ngoại trừ phosphat và coliform. Nước biển ven bờ khu vực Hải Phòng bị ô nhiễm bởi 7/10 thông số quan trắc. Nếu sắp xếp theo thứ tự giảm dần các thông số ô nhiễm ta có dầu mỡ > nitrit > chất tẩy giặt > COD > NH4.
    - Chất lượng môi trường trầm tích:
    + Các chất ô nhiễm trong trầm tích: hàm lượng dầu - mỡ vượt quá hàm lượng 500,00mg/kg tại khu vực cảng, hàm lượng cyanua trong trầm tích trung bình toàn vùng là 0,11 mg/kg.
    + Kim loại nặng tại các trạm ven bờ Hải Phòng có hàm lượng Cu vượt quá ngưỡng TEL (18,70 mg/kg), Pb tại tất cả các trạm đều vượt ngưỡng TEL (30,20 mg/kg) từ 1 đến 4 lần, hàm lượng Zn ở hầu hết các trạm đều vượt quá ngưỡng TEL, hàm lượng Cd vượt ngưỡng TEL (0,68 mg/kg), As thấp hơn ngưỡng TEL (7,60 mg/kg) từ 3 đến 6 lần, hầu hết các trạm đều có hàm lượng Hg vượt ngưỡng TEL (0,13 mg/kg). Các kim loại nặng phát hiện được trong môi trường đất - trầm tích trong những năm gần đây có xu hướng tăng lến rõ rệt đối với Cu, Pb, Zn, và Hg.
    + Hóa chất bảo vệ thực vật: bao gồm Lindan, Aldrin, 4,4-DDD, Endrin, 4,4-DDT, Diedrin, 4,4 - DDE hầu hết vượt ngưỡng TEL và PEL ở quanh đảo Cát Bà, ven các sông nơi mà tập trung nhiều khu công nghiệp.
    - Chất lượng môi trường không khí: Các khu vực bị ô nhiễm không khí chủ yếu tập trung ở huyện Thủy Nguyên, khu kinh tế Đình Vũ. Thời gian tới, tất cả các chỉ thị về chất lượng không khí sẽ vượt quá tiêu chuẩn Việt Nam.
    3. Xu thế ô nhiễm môi trường và các vấn đề ưu tiên phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ biển Hải Phòng:

    3.1. Xu thế ô nhiễm môi trường vùng bờ biển Hải Phòng:

    - Xu thế chất lượng nước: Hàm lượng dầu trong nước sẽ gia tăng là hậu quả của phát triển cảng biển và hoạt động du lịch. Nhóm các chất hữu cơ, dinh dưỡng trong nước cũng sẽ gia tăng mạnh do sự phát triển của nông nghiệp (chăn nuôi) và sinh hoạt, du lịch. Sự gia tăng lượng dầu mỡ và chất hữu cơ cũng sẽ kéo theo sự thiếu hụt ô xy hòa tan trong nước. Đặc biệt, với sự phát triển của công nghiệp chế biến, thải lượng nitơ và phospho từ các nguồn công nghiệp cũng sẽ tăng 11,2 lần và 1,7 lần, tương ứng. Ngoài ra, việc phát triển công nghiệp đóng tàu, sắt thép, sơn cũng sẽ làm tăng hàm lượng kim loại nặng trong nước, đặc biệt là Cu và Cd. Bên cạnh đó, hàm lượng của nhóm hóa chất độc hại PCBs trong nước biển cũng sẽ tăng cao do hậu quả của phát triển công nghiệp.
    - Xu thế biến đổi chất lượng môi trường đất - trầm tích:
    + Theo quy hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2020, nước thải công nghiệp sẽ được thu gom và xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường. Nếu quy hoạch bảo vệ môi trường thành công, nguồn gây ô nhiễm đất - trầm tích ven biển Hải Phòng sẽ giảm thiểu đáng kể và điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đất - trầm tích trong khu vực.
    + Ngược lại, nếu quy hoạch bảo vệ môi trường của thành phố không đạt được thì môi trường đất và trầm tích Hải Phòng sẽ phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm cao với các nhóm thông số như: ô nhiễm kim loại nặng và các hóa chất công nghiệp độc hại (PCBs, PAHs, phenol…), ô nhiễm dầu mỡ trong trầm tích biển.
    - Xu thế biến động chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn: Sử dụng mô hình bốn bước (4-step model) để ước tính tác động môi trường theo quy hoạch phát triển giao thông theo các kịch bản đến 2020, cho thấy môi trường không khí của thành phố Hải Phòng sẽ tiếp nhận nhiều chất ô nhiễm hơn. Đặc biệt là chất lượng môi trường không khí sẽ bị ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm khí như SO2, NOx, CO, CO2, HC và bụi, phần lớn chúng được tạo ra do giao thông đường bộ.
    - Khả năng tích luỹ độc tố trong sinh vật và thực phẩm:
    + Mức độ tích tụ của các hợp chất chất độc hại là cơ clo (OCPs), Polychlorinated biphenyls (PCBs) và kim loại nặng trong các loài sinh vật là đáng báo động, đặc biệt là các kim loại nặng và các hợp chất PCBs.
    + Với nồng độ các chất độc hại trong môi trường nước và trầm tích như hiện nay, dự báo nồng độ các chất độc như PCBs và kim loại nặng trong sinh vật biển sẽ tiếp tục tăng, nồng độ OCPs có xu hướng giảm. Sinh vật tại các khu vực cửa Thái Bình, Văn Úc, Lạch Tray, Bạch Đằng sẽ có nguy cơ ô nhiễm cao hơn các khu vực khác do phải sống trong môi trường tiếp nhận nhiều chất thải hơn.
    3.2. Các vấn đề ưu tiên trong quản lý tổng hợp vùng bờ biển Hải Phòng:

    Các vấn đề ưu tiên:
    - Xây dựng hệ thống thông tin và công cụ khoa học phục vụ quản lý: đây là hệ thống thông tin tích hợp đa ngành ứng dụng công nghệ hiện đại như công nghệ thông tin, hệ thông tin địa lý, internet. Từ hệ thống thông tin này có thể xây dựng các bộ công cụ khoa học phục vụ quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ biển.
    - Xây dựng hệ thống chính sách về quản lý các nguồn thải, đồng thời có những qui định về lực lượng làm công tác bảo vệ môi trường chuyên trách ở các đơn vị sản xuất, dịch vụ theo qui mô của đơn vị. Các thỏa thuận hợp tác, cộng tác với các tỉnh láng giềng về bảo vệ môi trường cũng cần được ưu tiên xem xét.
    - Phát triển hệ thống quản lý tổng hợp vùng bờ biển:
    + Sử dụng hợp lý và lâu bền tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
    + Ngăn ngừa và phòng chống ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường và thiên tai.
    + Quản lý thiên tai.
    + Bảo vệ và bảo tồn tự nhiên, văn hóa và đa dạng sinh học.
    + Giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích về sử dụng tài nguyên môi trường.
    Các đối tượng và hành động ưu tiên:
    + Ba đối tượng tự nhiên ưu tiên quản lý: hệ sinh thái đất ngập nước triều, các hợp phần môi trường; chú trọng môi trường nước; tai biến thiên nhiên.
    + Các hành động ưu tiên:
    Ban hành hệ thống văn bản pháp qui liên quan đến quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường biển, đặc biệt các nguồn thải lục địa, chú ý tới các khu, cụm công nghiệp. Tăng cường nguồn lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế khuyến khích sử dụng các công nghệ mới thân thiện với môi trường. Hình thành cơ chế hợp tác với các tỉnh láng giềng trong công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là các vấn đề ô nhiễm môi trường nước sông.
    Tiến hành đánh giá chất lượng môi trường thường xuyên trong đó cần chú trọng xây dựng hệ thống quan trắc và tiến hành quan trắc định kỳ môi trường nước và đất vùng biển và vùng bờ biển, môi trường nước trên các con sông lớn của thành phố.
    Điều tra, đánh giá tổng hợp các chất ô nhiễm môi trường biển và các nguồn phát sinh làm cơ sở xây dựng các chương trình quản lý và xử lý chất thải các loại.
    Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường và các công cụ khoa học phục vụ quản lý vùng bờ biển Hải Phòng và hệ thông tin môi trường ứng dụng các công nghệ hiện đại như GIS và mạng internet phục vụ đa mục tiêu.
    Đẩy mạnh công tác giáo dục, thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm và nghĩa vụ về bảo vệ môi trường biển cho các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn thành phố.
      Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
    Ý kiến bạn đọc gửi
    Tin tức này chưa có ý kiến nào
    Các tin đã đưa
     
  • Danh mục các nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố năm 2011" (01/11/2012 - 11:09)
  • Lĩnh vực khoa học, xã hội và nhân văn: Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ phát triển nông thôn Hải Phòng đến năm 2020" (30/10/2012 - 15:58)
  • Lĩnh vực khoa học, xã hội và nhân văn: Nghiên cứu đề xuất một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn Hải Phòng" (30/10/2012 - 15:57)
  • Lĩnh vực khoa học, xã hội và nhân văn: Nhu cầu tiêu dùng văn hóa phẩm của thanh niên Hải Phòng – Thực trạng và giải pháp định hướng" (30/10/2012 - 15:52)
  • Lĩnh vực khoa học, xã hội và nhân văn: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác về người Việt Nam ở nước ngoài của thành phố Hải Phòng đến năm 2015" (30/10/2012 - 15:46)
  • Lĩnh vực môi trường: Nghiên cứu tác dụng chắn sóng của rừng ngập mặn đến hệ thống đê biển ở Hải Phòng" (30/10/2012 - 15:43)
  • Lĩnh vực môi trường: Đánh giá hiện trạng và các tác động của hoạt động khai thác đá vôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng, đề xuất các giải pháp quản lý" (30/10/2012 - 15:41)
  • Lĩnh vực môi trường: Nghiên cứu đề xuất giải pháp công nghệ thu, trữ nguồn nước ngọt trên đảo Bạch Long Vỹ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội" (30/10/2012 - 15:36)
  • Lĩnh vực y dược: Đánh giá thực trạng nhận thức về sinh sản của lứa tuổi vị thành niên trong các trường học phổ thông tại Hải Phòng" (30/10/2012 - 15:34)
  • Lĩnh vực y dược: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản qua nội soi trong điều trị chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản do xơ gan" (30/10/2012 - 15:31)
  • Chuyển trang    
    Trang số:  1/3
    Số bản ghi trên trang:
    Đăng nhập
    Liên kết website
    Thông tin truy cập
    Đang tải dữ liệu ...
    LB.Counter