Cổng thông tin điện tử


Thành phố Hải Phòng

Tìm kiếm... Tìm kiếm
Thứ sáu, ngày 15 tháng 11 năm 2019
Danh mục
    Tùy biến hiển thị -
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    Màu chữ:
    Pick Color(Màu hiện tại: #000000)
    Màu nền:
    Pick Color(Màu hiện tại: #FFFFFF)
    Kích thước: Tăng Giảm
    Thiết lập lại
    Nghiên cứu cứu giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi tại cùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà
    17/01/2012 - 08:56

    Nghiên cứu cứu giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi tại cùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà

     

    Mục tiêu nghiên cứu:

    - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và các hoạt động phục hồi rừng thứ sinh nghèo Vườn Quốc gia Cát Bà.

    - Đề xuất các giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà.

    Nội dung nghiên cứu:

    - Thu thập, xử lý, hệ thống hóa các thông tin, tư liệu có liên quan.

    - Đánh giá hiện trạng rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà.

    - Đánh giá thực trạng hoạt động phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà.

    - Nghiên cứu thực nghiệm xây dựng các mô hình phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà.

    - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi: các giải pháp kỹ thuật, các giải pháp kinh tế xã hội.

    Kết quả nghiên cứu:

    1. Hiện trạng rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà

    1.1. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng:

    Đánh giá đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà qua 18 ô tiêu chuẩn cho thấy:

    + Độ cao nhỏ hơn 100m.

    + Độ dốc dao động trong khoảng 15 - 350.

    + Hướng phơi chủ yếu là hướng Đông - Nam, Tây - Tây Bắc và Tây - Tây Nam.

    + Đất chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá vôi và đất Feralit nâu đỏ dốc tụ chân núi đá vôi, có tầng đất từ 50 - 100cm, trung tính, tính chất đất hầu như còn tính chất đất rừng. Tuy nhiên đất đã bị xói mòn, rửa trôi, kết cấu đất hơi chặt, bạc màu, thành phần chất dinh dưỡng trong đất thấp.

    + Tỷ trọng đất dao động trong khoảng 2,60 - 2,73g/cm3, dung trọng dao động trong khoảng 0,87 - 1,13 g/cm3, độ xốp dao động trong khoảng 58,28% - 64,54%, các chỉ tiêu dễ tiêu NH4+ từ 2,91 - 5,79ldl/100gđ, K2O từ 3,41 - 7,01ldl/gđ, P2O5 từ 0,22 - 0,89ldl/gđ, pH từ 6,71 - 6,78.

    1.2. Đặc điểm thảm thực vật rừng trên núi đá vôi

    Qua phân loại rừng cho thấy, số loài khá đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, số loài tham gia các công thức tổ thành lại ít, chỉ từ 5 - 9 loài, hầu như không có loài nào thật sự chiếm ưu thế trong tổng thể quần xã thực vật rừng, chủ yếu là một số loài ưa sáng, không có giá trị kinh tế như: ôrô, lòng mang, muồng cau, mạy tèo... Có một số ô tiêu chuẩn khá đa dạng về thành phần loài nhưng cũng rất ít loài có giá trị kinh tế, phù hợp với mục tiêu kinh doanh cũng như mục tiêu phục hồi rừng.

    Mật độ tầng cây thấp, trạng thái thực bì IIA dao động trong khoảng 350 - 441 cây/ha, IIB dao động 500 - 654 cây/ha, riêng trạng thái IB rất thấp bình quân chỉ đạt 134 cây/ha, IC khoảng 232 cây.

    Tỷ lệ cây mục đích thấp (từ 8,8 - 42%), thể hiện rõ sự kém giá trị trong tập đoàn cây cao của trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu.

    2. Thực trạng hoạt động phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi vùng đệm vườn Quốc gia Cát Bà

    2.1. Thực trạng hoạt động phục hồi rừng thứ sinh:

    Từ năm 2000, 3.165,7 ha đất rừng tự nhiên và 504,69 ha đất có rừng trồng trên địa bàn vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà đã được giao cho người dân địa phương.

    2.2. Tình hình khoang nuôi phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu:

    Tại các xã thuộc vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà, việc khoanh nuôi phục hồi rừng chưa được chú trọng nhiều và mới được đẩy mạnh mấy năm gần đây.

    Bên cạnh đó, diện tích khoanh nuôi ở các xã cũng chưa đồng đều (nhiều nhất là Gia Luận: 1784,32 ha và thấp nhất là xã Xuân Đám: 311,41 ha) trong khi diện tích rừng cần phục hồi còn rất nhiều (12252,3 ha).

    Ngoài ra, giải pháp phục hồi rừng chưa đồng bộ, chưa xác định được đối tượng khoanh nuôi và giải pháp kỹ thuật chăn nuôi.

    3. Nghiên cứu thực nghiệm xây dựng các mô hình phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà

    Qua nghiên cứu, lựa chọn vị trí xây dựng mô hình cũng như làm việc với chính quyền địa phương và làm hợp đồng giao khoán ngoài thực địa với hộ gia đình có diện tích xây dựng mô hình, nhóm tác giả đã thực nghiệm xây dựng được 4 mô hình ngoài thực địa gồm:

    - Mô hình khoanh nuôi bảo vệ (10 ha).

    - Mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (2 ha).

    - Mô hình làm giàu từ rừng (1,5 ha).

    - Mô hình nuôi dưỡng rừng (1,5 ha).

    3.1. Mô hình khoanh nuôi bảo vệ

    - Đặc điểm độ cao, độ dốc, hướng dốc và trạng thái rừng của mô hình: độ dốc xác định tại các ô tiêu chuẩn biến đổi từ 150 - 350, độ cao 120m, hướng dốc: Đông - Nam, trạng thái rừng IIB và IIIA1.

    - Đặc điểm tầng cây cao: có 34 loài trong đó chủ yếu là ké, muồng cau, nanh chuột, nhãn rừng, thị rừng, trâm trắng với mật độ trung bình 527 cây/ha. Đường kính trung bình tại vị trí 1,3m là 10,7cm; chiều cao vút ngọn trung bình: 5,9 m; chiều cao dưới cành trung bình: 2,5m; đường kính tán trung bình: 3,1 m.

    - Đặc điểm tầng cây tái sinh: có 27 loài chủ yếu là loài cây ưa bóng tái sinh mạnh như: ôro, ké, mạy tèo, muồng cau, côm tầng... với mật độ trung bình 8.085 cây/ha.

    - Đặc điểm cây bụi thảm tươi: chủ yếu là: ráy, le, ngũ sắc, thường sơn, lá han, riềng rừng... với chiều cao trung bình Htb = 0,35m và do địa hình núi đá vôi nên thường mọc thành từng cụm và rải rác ở những nơi đất trống có ánh sáng lọt xuống.

    - Độ tàn che và độ che phủ của rừng: 71,44%.

    - Đặc điểm đất tại khu vực nghiên cứu: Các chỉ tiêu phân tích: N dễ tiêu, P dễ tiêu, K dễ tiêu, độ xốp, độ ẩm đều giảm dần theo độ sâu của tầng đất. Độ xốp trung bình xấp xỉ 61%, độ ẩm xấp xỉ 76%. Màu sắc tầng đất <=10cm có màu xám đen, >10cm có màu xám vàng. Tỷ lệ đá lẫn và tỷ lệ rễ lẫn tăng dần theo độ sâu tầng đất.

    3.2. Mô hình chăn nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên

    - Đặc điểm độ dốc, hướng dốc và độ cao của mô hình: độ cao của khu vực nghiên cứu nhỏ hơn 100m, hướng dốc: Đông - Nam, độ dốc trung bình: 260 và trạng thái thực bì trong mô hình là trạng thái IIB.

    - Đặc điểm tầng cây cao: có 8 loài chủ yếu là cây ưa sáng, với mật độ dao động từ 710 cây/ha đến 760 cây/ha; đường kính trung bình tại 1,3m là 9,98cm; chiều cao vút ngọn trung bình là 7,01m; chiều cao dưới cành trung bình là 3,82m; đường kính tán trung bình là 3,85m; tỷ lệ cây sinh trưởng tốt là 35,52%; tỷ lệ cây sinh trưởng trung bình: 55,27%.

    - Đặc điểm tầng cây tái sinh: có 19 loài nhưng chỉ có 8 loài tham gia vào công thức tổ thành, chủ yếu là cây ưa sáng với mật độ điều tra năm 2008 là 7.778 cây/ha và năm 2009 là 4.166 cây/ha. Cây chủ yếu tái sinh bằng hạt và chủ yếu phân bố theo cụm và tái sinh mục đích ít. Cây tái sinh có chiều cao > 1,5m chiếm tỷ lệ cao nhất.

    - Đặc điểm cây bụi thảm tươi: chủ yếu là guột, dương xỉ, cỏ hôi, riềng rừng, láy... với chiều cao trung bình là 0,41m (năm 2008) và 0,27m (năm 2009). Cây bụi thảm tươi chủ yếu phân bố theo đám, thường ở những nơi đất trống không có rừng.

    - Độ tàn che, độ che phủ của rừng trong mô hình khá cao: trên 45%.

    - Đặc điểm đất tại khu vực nghiên cứu: chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ phát triển trên núi đá vôi và đất Feralit nâu đỏ dốc tụ chân núi đá vôi, trung tính, hàm lượng không cao, độ xốp, độ ẩm tương đối cao.

    3.3. Mô hình làm giàu rừng:

    - Đặc điểm độ dốc, hướng dốc và độ cao của mô hình: độ cao của khu vực nghiên cứu < 100m, hướng Đông - Nam, độ dốc trung bình 240.

    - Đặc điểm tầng cây cao: mật độ tầng cây cao tương đối thấp (460 cây/ha), có 21 loài, nhưng chỉ có 7 - 8 loài tham gia vào công thức tổ thành và chủ yếu là cây ưa sáng với đường kính trung bình tại 1,3m là 9,93cm (năm 2009); chiều cao vút ngọn TB là 6,77m; đường kính tán trung bình: 4,11m; tỷ lệ sinh trưởng tốt: 39,14%.

    - Đặc điểm tầng cây tái sinh: mật độ trung bình năm 2009 là 4.814 cây/ha gồm 24 loài nhưng chỉ có 8 - 9 loài tham gia vào công thức tổ thành, chủ yếu là cây ưa sáng. Nguồn gốc tái sinh của cây tái sinh chủ yếu bằng hạt và phân bố theo cụm và cây tái sinh mục đích ít. Cây tái sinh có chiều cao >1,5m chiếm tỷ lệ cao nhất.

    - Đặc điểm cây bụi, thảm tươi: chủ yếu là guột, dương xỉ, cỏ hôi... với chiều cao trung bình 0,16m (năm 2009). Phân bố theo đám, thường ở những nơi đất trống không có rừng.

    - Đặc điểm độ tàn che, độ che phủ của rừng trong mô hình: ở mức trung bình khá cao trên 42%.

    - Đặc điểm đất của mô hình: chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá vôi và đất ferralit nâu đỏ dốc tụ chân núi đá vôi, trung tính, hàm lượng mùn không cao, độ xốp, độ ẩm tương đối cao.

    3.4. Mô hình nuôi dưỡng rừng

    - Đặc điểm độ dốc, hướng dốc và độ cao của mô hình: độ cao của khu vực nghiên cứu <100m, hướng Đông - Nam, độ dốc trung bình 250, trạng thái rừng mô hình là IIB.

    - Đặc điểm tầng cây cao: mật độ tương đối thấp: 450 cây/ha (năm 2009), gồm 16 loài trong đó có 7 loài tham gia vào công thức tổ thành. Đường kính trung bình tại 1,3m là 11,90cm (năm 2009); chiều cao vút ngọn trung bình: 6,54m; đường kính tán trung bình: 3,57m; tỷ lệ sinh trưởng tốt: 57,79%.

    - Đặc điểm tầng cây tái sinh: mật độ tương đối cao: 3.981 cây/ha (năm 2009) gồm 24 loài trong đó có 8 - 9 loài tham gia vào công thức tổ thành, chủ yếu là cây ưa sáng. Nguồn gốc tái sinh của cây tái sinh chủ yếu bằng hạt và phân bố theo cụm. Cây tái sinh có chiều cao ≥ 1,5m chiếm tỷ lệ rất cao.

    - Đặc điểm cây bụi, thảm tươi: chủ yếu là thường sơn, guột, ráy... với chiều cao trung bình 0,19m (năm 2009). Phân bố theo đám, thường ở những nơi đất trống không có rừng.

    - Đặc điểm độ tàn che, độ che phủ của rừng trong mô hình: ở mức trung bình: độ tàn che 45,25% và độ che phủ rừng 45,55%.

    - Đặc điểm đất của mô hình: chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đất đá vôi và đất feralit nâu đỏ dốc tụ chân núi đá vôi, trung tính, hàm lượng mùn không cao, độ xốp, độ ẩm tương đối cao.

    4. Giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi:

    - Qua nghiên cứu thực tế, tác giả đã đề xuất phương án phân chia đối tượng tác động cho rừng thứ sinh nghèo dựa trên sự phân hóa của ba nhóm nhân tố là: địa hình, thổ nhưỡng và thảm thực vật rừng. Từ đó đã chọn được 3 nhóm, loài cây để phát triển rừng thứ sinh nghèo trân núi đá vôi gồm:

    + Nhóm loài cây cải tạo hoàn cảnh rừng: cây keo lai.

    + Nhóm loài cây gỗ bản địa mục đích: lim xanh, trám trắng, re hương, quất hồng bì, giổi xanh.

    + Nhóm loài cây cho lâm sản ngoài gỗ: song mật, mây nếp.

    - Các tác giả đề xuất 5 giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng thứ sinh nghèo gồm:

    + Khoanh nuôi bảo vệ.

    + Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung.

    + Làm giàu rừng.

    + Nuôi dưỡng rừng.

    + Cải tạo rừng./.

      Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
    Ý kiến bạn đọc gửi
    Tin tức này chưa có ý kiến nào
    Các tin đã đưa
     
  • Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự trên địa bàn thành phố Hải Phòng, thực trạng và giải pháp" (17/01/2012 - 08:59)
  • Nghiên cứu đánh giá lan truyền các chất gây ô nhiễm khu vực cửa sông ven biển Hải Phòng bằng mô hình toán học" (17/01/2012 - 08:58)
  • Đánh giá khả năng tích tụ các chất ô nhiễm hữu cơ bền và kim loại nặng trong môi trường nước, trầm tích, sinh vật ven biển Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:57)
  • Nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá và giám sát chất lượng môi trường vùng nuôi thủy sản tập trung của thành phố Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:55)
  • Nghiên cứu ứng dụng phác đồ Giảm mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi trong điều trị bệnh hen phế quản do Dermatophagoides Pteronyssinus tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:45)
  • Điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả loài sơn dương (Capricornis Sumatraensis) tại Vườn Quốc gia Cát Bà" (06/01/2012 - 15:43)
  • Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững" (06/01/2012 - 15:42)
  • Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:41)
  • Ứng dụng phương pháp bệnh tổng hợp và trị một số bệnh thường gặp trên cá song nuôi lồng biển tại Cát Bà, Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:47)
  • Đánh giá hiện trạng, đề xuất cải tiến nhằm khai thác có chọn lọc và nâng cao hiệu quả nghề khai thác lưới rê ở Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:44)
  • Chuyển trang    
    Trang số:  1/3
    Số bản ghi trên trang:
    Đăng nhập
    Liên kết website
    Thông tin truy cập
    Đang tải dữ liệu ...
    LB.Counter