Cổng thông tin điện tử


Thành phố Hải Phòng

Tìm kiếm... Tìm kiếm
Thứ năm, ngày 22 tháng 08 năm 2019
Danh mục
    Tùy biến hiển thị -
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    Màu chữ:
    Pick Color(Màu hiện tại: #000000)
    Màu nền:
    Pick Color(Màu hiện tại: #FFFFFF)
    Kích thước: Tăng Giảm
    Thiết lập lại
    Nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá và giám sát chất lượng môi trường vùng nuôi thủy sản tập trung của thành phố Hải Phòng
    17/01/2012 - 08:55

    Nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá và giám sát chất lượng môi trường vùng nuôi thủy sản tập trung của thành phố Hải Phòng

     

    Mục tiêu nghiên cứu:

    - Nghiên cứu xác định sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ của Hải Phòng.

    - Đề xuất quy trình xác định, sử dụng sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học để đánh giá và giám sát chất lượng môi trường các thủy vực nuôi thủy sản.

    Nội dung nghiên cứu:

    - Thu thập, xử lý, hệ thống hóa các thông tin, tư liệu có liên quan.

    - Nghiên cứu xác định sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước lợ của thành phố Hải Phòng.

    - Đề xuất quy trình xác định, sử dụng sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học để đánh giá và giám sát chất lượng môi trường các thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ.

    Kết quả nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu xác định sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước lợ của thành phố Hải Phòng

    1.1. Nghiên cứu xác định đặc trưng chất lượng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước lợ:

    - Chất lượng môi trường các thủy vực nuôi thủy sản nước lợ Hải Phòng phụ thuộc vào các hình thức nuôi và biến động theo thời gian nuôi.

    - Với hình thức nuôi quảng canh cải tiến, chất lượng môi trường luôn ở mức bẩn vừa (ß). Với hình thức nuôi bán thâm canh, môi trường biến động từ bẩn nhẹ (Oly)  đến bẩn nặng (α), trong đó mức bẩn vừa chiếm đa số. Với hình thức nuôi thâm canh, mức độ môi trường biến động từ bẩn nhẹ đến bẩn nặng - bẩn rất nặng, trong đó mắc bẩn rất nặng (α-Poly) chiếm đa số.

    1.2. Nghiên cứu xác định sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước lợ

    - Theo vùng sinh thái, tác giả đã xác định được 4 loài tảo silic, 1 loài vi khuẩn lam, 1 loài trùng bánh xe, 5 loài chân mái chèo và 2 nhóm ấu trùng phù du ưu thế chỉ thị cho các mức chất lượng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước lợ.

    - Theo mức ô nhiễm, danh lục sinh vật chỉ thị vùng nuôi thủy sản nước lợ mức bẩn nhẹ có 4 loài và 1 nhóm ấu trùng, mức bẩn vừa có 3 loài và 1 nhóm ấu trùng, nước bẩn nặng có 3 loài và 2 nhóm ấu trùng, mức bẩn nặng đến rất nặng có 4 loài. Nhóm ấu trùng phong phú ở mức bẩn nhẹ đến bẩn vừa, giảm sút ở mức bẩn nặng, rất hiếm gặp trong mức chuyển tiếp (bẩn nặng ÷ bẩn rất nặng) và mất hẳn trong mức bẩn rất nặng.

    - Trong thủy vực nuôi thủy sản nước lợ, các chỉ số sinh học S (chỉ số số lượng loài), H’ (chỉ số đa dạng), D (chỉ số ưu thế) cho thang điểm rõ ràng theo phân mức ô nhiễm, có thể sử dụng thuận lợi để đánh giá và giám sát chất lượng môi trường thủy vực. Các chỉ số J và N có thể tham khảo sử dụng khi đánh giá chất lượng môi trường thủy vực.

    2. Nghiên cứu xác định sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt của thành phố Hải Phòng

    2.1. Nghiên cứu xác định đặc trưng chất lượng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt

    - Chất lượng môi trường các thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt Hải Phòng cũng phụ thuộc vào các hình thức nuôi và biến động theo thời gian nuôi.

    - Với hình thức nuôi xen canh, chất lượng môi trường từ mức bẩn vừa đến bẩn nặng với đa số ở mức bẩn vừa. Với hình thức nuôi bán thâm canh, chất lượng môi trường biến động từ bẩn nhẹ đến bẩn nặng, trong đó mức bẩn nặng chiếm đa số.

    2.2. Nghiên cứu xác định sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt

    - Theo vùng sinh thái, đã xác định được 1 loài tảo Silic, 3 loài vi khuẩn lam, 6 loài tảo lục, 4 loài trùng bánh xe, 2 loài giáp xác râu ngành, 2 loài ráp xác chân mái chèo và 2 nhóm ấu trùng động vật phù du chỉ thị cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt.

    - Theo mức ô nhiễm, danh lục sinh vật chỉ thị vùng nuôi thủy sản nước ngọt mức bẩn nhẹ có 4 loài và 2 nhóm ấu trùng, mức bẩn vừa có 5 loài và 1 nhóm ấu trùng, mức bẩn nặng có 3 loài và 1 nhóm ấu trùng, mức bẩn nặng đến rất nặng có 7 loài, mức bẩn rất nặng có 98 loài.

    - Trong thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt, các chỉ số sinh học biến động khá phức tạp và cho thang điểm rộng hơn so với thủy vực nuôi thủy sản nước lợ. Có lẽ, lịch sử phát triển lâu dài của thủy sinh vật nước ngọt đã tạo ra nhiều loài thực vật phù du có khả năng thích ứng rộng để thích nghi với sự biến đổi của môi trường sinh thái.

    3. Tổng hợp danh lục sinh vật chỉ thị và các chỉ số sinh học cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ ở Hải Phòng

    3.1. Bảng danh mục sinh vật chỉ thị cho các đặc trưng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ ở Hải Phòng

     

     

     

     

     

     

     

    TT

    Thủy vực sinh vật chỉ thị

    Mức chất lượng môi trường

    Nước ngọt

    Nước lợ

    Oly

    ß

    α

    α - Poly

    Poly

    Oly

    ß

    α

    α - Poly

    Thực vật phù du (Phytoplankton)

    I. Ngành tảo Silic (Bacillariophyta)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

               1           

    Coscinodiscus curvatulus

     

     

     

     

     

     

    x

     

     

               2           

    Cyclotella striata

     

     

     

     

     

     

     

    x

     

               3           

    Leptocylindrus mediterranneus

     

     

     

     

     

    x

     

     

     

               4           

    Thalassiosira leptopus

     

     

     

     

     

    x

    x

     

     

               5           

    Synedra sp.

     

     

     

     

    x

     

     

     

     

    II. Ngành tảo lam (Cyanobacteria)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

               6           

    Merismopedia glauca

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

               7           

    Merismopedia hanoiensis

     

    x

    x

    x

    x

     

     

     

     

               8           

    Microcystis aeruginosa

     

     

     

    x

     

     

     

     

     

               9           

    Oscillatoria limnetica

     

     

     

     

     

     

     

     

    x

    III. Ngành tảo lục (Chlorophyta)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             10          

    Actinastrum hantzschii var. hantzschii

     

     

     

    x

     

     

     

     

     

             11          

    Ankistrodesmus fusiformis

     

     

     

     

    x

     

     

     

     

             12          

    Ankistrodesmus longgissimus var. acicularis

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             13          

    Pediastrum duplex var. duplex

     

     

     

    x

    x

     

     

     

     

             14          

    Pediastrum duplex var. reticulatum

     

     

     

    x

    x

     

     

     

     

             15          

    Scenedesmus acuminatus var. acuminatus

     

     

     

    x

    x

     

     

     

     

     

    Cộng

    1

    1

    1

    6

    7

    2

    2

    1

    1

    Động vật phù du (Zooplankton)

    I. Trùng bánh xe (Rotatoria)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

               1           

    Brachionus Angularis

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

               2           

    Brachionus caliciflorus

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

               3           

    Brachionus plicatilis

     

    x

     

     

     

     

     

    x

    x

               4           

    Keratella tropica

     

     

    x

     

     

     

     

     

     

    II. Giáp xác râu ngành (Cladocera)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

               5           

    Moina rectrirostris

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

               6           

    Diaphanosoma leuchtenbergianum

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

    III. Chân mái chèo (Copepoda)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

               7           

    Acartia clause

     

     

     

     

     

     

     

    x

    x

               8           

    Mesocyclop leuckarti

     

    x

    x

    x

    x

     

     

     

     

               9           

    Oithona rigida

     

     

     

     

     

     

    x

     

     

             10          

    Phyllodiaptomus tunguidus

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

             11          

    Schmackeria dubia

     

     

     

     

     

     

     

     

    x

             12          

    Schmackeria gordioides

     

     

     

     

     

    x

     

     

     

             13          

    Sinocalanus laevidactylus

     

     

     

     

     

    x

     

     

     

    IV. Nhóm ấu trùng (larva)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             14          

    Copepodie

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

             15          

    Crutacea

    x

    x

    x

     

     

    x

    x

    x

     

             16          

    Polychaeta

     

     

     

     

     

     

     

    x

     

     

    Cộng

    3

    (2)

    4

    (1)

    2

    (1)

    1

     

    1

     

    2

    (1)

    1

    (1)

    2

    (2)

    3

     

    3.2. Đề xuất giá trị các chỉ số sinh học theo phân mức ô nhiễm môi trường thủy vực nuôi thủy sản

    Từ kết quả tính toán thống kê, đề tài đã đề xuất giá trị các chỉ số sinh học theo phân mức ô nhiễm như sau:

    * Đề xuất giá trị các chỉ số sinh học thực vật phù du theo phân mức chất lượng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước lợ:

    TT

    Chỉ số chất lượng

    S

    H’

    D

    N (số lượng trung bình)

    1.        

    Sạch

    > 20

    > 3,5

    < 0,2

     

    2.        

    Bẩn nhẹ (Oly)

    15 - 20

    2,5 - 3,5

    0,3 - 0,5

    Hàng ngàn chục tế bào/lít

    3.        

    Bẩn vừa (ß)

    10 - 15

    1,5 - 2,5

    0,4 - 0,6

    Hàng trăm nghìn tế bào/lít

    4.        

    Bẩn nặng (α)

    5 - 10

    0,5 - 1,5

    0,5 - 0,8

    Hàng triệu tế bào/lít

    5.        

    Bẩn nặng ÷ bẩn rất nặng

    <5

    < 0,5

    > 0,8

    Hàng trăm triệu tế bào/lít

    (Trong đó: S là chỉ số số lượng loài, H’ là chỉ số đa dạng, D là chỉ số ưu thế).

     

    *Đề xuất giá trị các chỉ số sinh học động vật phù du theo phân mức chất lượng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước lợ:

    TT

    Chỉ số chất lượng

    S

    H’

    D

    N (số lượng trung bình)

    1.        

    Sạch

    > 20

    > 3,5

    < 0,1

     

    2.        

    Bẩn nhẹ (Oly)

    15 - 20

    2,5 - 3,5

    0,1 - 0,4

    Hàng trăm nghìn con/lít

    3.        

    Bẩn vừa (ß)

    10 - 15

    1,5 - 2,5

    0,2 - 0,6

    Hàng chục nghìn con /lít

    4.        

    Bẩn nặng (α)

    5 - 10

    0,5 - 1,5

    0,4 - 0,8

    Hàng chục nghìn con /lít

    5.        

    Bẩn nặng ÷ bẩn rất nặng

    ≤ 5

    ≤ 0,5

    ≥ 0,8

    Hàng trăm con/lít

     

    * Đề xuất giá trị các chỉ số sinh học thực vật phù du theo phân mức chất lượng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt:

    TT

    Chỉ số chất lượng

    S

    H’

    D

    N (số lượng trung bình)

    1.        

    Sạch

    -

    -

    -

     

    2.        

    Bẩn nhẹ (Oly)

    30 - 50

    4,0 - 4,5

    0,1 - 0,2

    Hàng triệu tế bào/lít

    3.        

    Bẩn vừa (ß)

    10 - 40

    2,0 - 4,0

    0,2 - 0,6

    Hàng triệu tế bào/lít

    4.        

    Bẩn nặng (α)

    10 - 30

    1,0 - 3,0

    0,2 - 0,8

    Hàng chục triệu tế bào/lít

    5.        

    Bẩn nặng ÷ bẩn rất nặng

    10 - 30

    2,0 - 4,0

    0,2 - 0,9

    Hàng triệu tế bào/lít

    6.        

    Bẩn rất nặng

    10 - 30

    2,0 - 4,0

    0,1 - 0,5

    Hàng triệu tế bào/lít

     

    * Đề xuất giá trị các chỉ số sinh học động vật phù du theo phân mức chất lượng môi trường thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt:

    TT

    Chỉ số chất lượng

    S

    H’

    D

    N (số lượng trung bình)

    1.        

    Sạch

    > 20

    > 3,5

    <0,1

     

    2.        

    Bẩn nhẹ (Oly)

    20 - 30

    3,0 - 4,0

    0,1 - 0,2

    Hàng chục nghìn con/m3

    3.        

    Bẩn vừa (ß)

    10 - 20

    1,5 - 3,0

    0,2 - 0,6

    Hàng trăm nghìn con/m3

    4.        

    Bẩn nặng (α)

    5 - 15

    0,5 - 2,0

    0,4 - 0,8

    Hàng triệu con/m3

    5.        

    Bẩn nặng ÷ bẩn rất nặng

    3 - 5

    0,3 - 0,5

    0,8 - 0,9

    Hàng trăm nghìn con/m3

    6.        

    Bẩn rất nặng

    ≤ 3

    ≤ 0,3

    ≥ 0,9

    Hàng nghìn con/m3

    4. Quy trình xác định, sử dụng sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học để đánh giá và giám sát chất lượng môi trường các thủy vực nuôi thủy sản

    4.1. Quy trình xác định sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học trong các thủy vực nuôi thủy sản

    - Thu mẫu làm sinh vật chỉ thị.

    - Các chỉ tiêu quan trắc (thành phần loài, mật độ).

    - Chuẩn bị dụng cụ, chất cố định, nhãn và buồng đếm mẫu.

    - Thu mẫu ngoài hiện trường (thực vật phù du và động vật phù du).

    - Xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm.

    - Tính toán xác định các loài ưu thế và các chỉ số sinh học.

    4.2. Sử dụng sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học để đánh giá và giám sát chất lượng môi trường các thủy vực khu nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ

    - Đánh giá chất lượng môi trường bằng sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học để xác định chất lượng môi trường thủy vực.

    - Giám sát chất lượng môi trường bằng sinh vật chỉ thị và chỉ số sinh học để phát hiện những trường hợp khẩn cấp, phòng và chuẩn bị sẵn sàng, có thể cảnh báo và phản ứng kịp thời với các sự cố môi trường./.

      Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
    Ý kiến bạn đọc gửi
    Tin tức này chưa có ý kiến nào
    Các tin đã đưa
     
  • Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự trên địa bàn thành phố Hải Phòng, thực trạng và giải pháp" (17/01/2012 - 08:59)
  • Nghiên cứu đánh giá lan truyền các chất gây ô nhiễm khu vực cửa sông ven biển Hải Phòng bằng mô hình toán học" (17/01/2012 - 08:58)
  • Đánh giá khả năng tích tụ các chất ô nhiễm hữu cơ bền và kim loại nặng trong môi trường nước, trầm tích, sinh vật ven biển Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:57)
  • Nghiên cứu cứu giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi tại cùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà" (17/01/2012 - 08:56)
  • Nghiên cứu ứng dụng phác đồ Giảm mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi trong điều trị bệnh hen phế quản do Dermatophagoides Pteronyssinus tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:45)
  • Điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả loài sơn dương (Capricornis Sumatraensis) tại Vườn Quốc gia Cát Bà" (06/01/2012 - 15:43)
  • Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững" (06/01/2012 - 15:42)
  • Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:41)
  • Ứng dụng phương pháp bệnh tổng hợp và trị một số bệnh thường gặp trên cá song nuôi lồng biển tại Cát Bà, Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:47)
  • Đánh giá hiện trạng, đề xuất cải tiến nhằm khai thác có chọn lọc và nâng cao hiệu quả nghề khai thác lưới rê ở Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:44)
  • Chuyển trang    
    Trang số:  1/3
    Số bản ghi trên trang:
    Đăng nhập
    Liên kết website
    Thông tin truy cập
    Đang tải dữ liệu ...
    LB.Counter