Cổng thông tin điện tử


Thành phố Hải Phòng

Tìm kiếm... Tìm kiếm
Thứ bảy, ngày 19 tháng 10 năm 2019
Danh mục
    Tùy biến hiển thị -
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    Màu chữ:
    Pick Color(Màu hiện tại: #000000)
    Màu nền:
    Pick Color(Màu hiện tại: #FFFFFF)
    Kích thước: Tăng Giảm
    Thiết lập lại
    Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững
    06/01/2012 - 15:42

    Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững

     

    Mục tiêu nghiên cứu:

    - Lượng giá kinh tế tài nguyên quy ra tiền tệ từ các giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp và giá trị chưa sử dụng cho hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô tiêu biểu ven biển Hải Phòng.

    - Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nhằm phát huy các giá trị ưu thế để tạo hiệu quả kinh tế cao, kết hợp hài hòa giữa khai thác - bảo vệ tài nguyên phục vụ phát triển bền vững các hệ sinh thái.

    Nội dung nghiên cứu:

    - Tìm hiểu phương pháp luận và các phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên cho một số hệ sinh thái ven biển tiêu biểu phù hợp với điều kiện Việt Nam.

    - Đánh giá  đặc điểm phân bố, hiện trạng tài nguyên và tình hình khai thác, sử dụng các hệ sinh thái rừng ngập mặn và các rạn san hô tiêu biểu của Hải Phòng.

    - Lựa chọn và áp dụng các phương pháp lượng giá kinh tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam vào lượng giá kinh tế các giá trị của hàng hóa và dịch vụ các hệ sinh thái biển tiêu biểu quy ra thành tiền tệ bằng các công thức toán học, mô hình.

    - Đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững các hệ sinh thái ven biển tiêu biểu của Hải Phòng trên kết quả lượng giá kinh tế tài nguyên của các hệ sinh thái này.

    Kết quả nghiên cứu:

    1. Lựa chọn phương pháp luận và các phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên cho một số hệ sinh thái ven biển tiêu biểu phù hợp với điều kiện Việt Nam

    Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu các phương pháp luận cho lượng giá kinh tế các hệ sinh thái biển như: Tổng giá trị của các hàng hóa môi trường; Các phương pháp đánh giá giá trị của hàng hóa môi trường; Các phương pháp định lượng giá trị trực tiếp của hệ sinh thái biển. Từ đó đã lựa chọn 2 phương pháp để sử dụng trong đề tài gồm:

    - Phương pháp điều tra nhân dân hay còn gọi là Phương pháp đánh giá dựa vào sự tham gia của cộng đồng.

    - Phương pháp lượng giá kinh tế các giá trị của hệ sinh thái thành tiền tệ.

    2. Đặc điểm phân bố, hiện trạng tài nguyên và tình hình khai thác, sử dụng các hệ sinh thái rừng ngập mặn và các rạn san hô tiêu biểu của Hải Phòng

    2.1. Hệ sinh thái rừng ngập mặn Tiên Lãng:

    Diện tích rừng ngập mặn Tiên Lãng khoảng 680 ha bao gồm các cánh rừng 9 - 10 tuổi và 5 - 6 tuổi, chủ yếu là rừng trồng.

    Tại đây có các loài sinh vật sau: thực vật ngập mặn (15 loài); thực vật phù du (77 loài); rong biển (7 loài); động vật phù du (39 loài); động vật đáy (69 loài); cá (30 loài) và chim, thú và bò sát (51 loài).

    2.2. Hệ sinh thái rừng ngập mặn Phù Long:

    Diện tích rừng ngập mặn Phù Long hiện nay còn khoảng trên dưới 300 ha rừng phát triển ở cấp trung bình, chủ yếu là các loài mắm, đước vòi, trang, bần chua...

    Các loài sinh vật sống ở đây thuộc các nhóm sau: thực vật ngập mặn (20 loài); thực vật phù du (106 loài); động vật phù du (115 loài); cá (63 loài); động vật đáy; nhóm chim; ngoài ra còn có bò sát, ong sống trong thảm thực vật ngập mặn.

    2.3. Hệ sinh thái rạn san hô Cát Hải:

    Tại khu vực Cát Bà, phát hiện được 81 loài san hô cứng thuộc 31 giống 11 họ. Các rạn san hô ở Cát Bà đều có dạng rạn viền bờ, tại các khu vực kín sóng hoặc trong các tùng áng thì rạn san hô chỉ là một dải hẹp (bề ngang rộng 2 - 3m) chạy dọc theo mép đảo và nằm trong khoảng độ sâu từ 0,2 - 3m so với OmHĐ. Các rạn ở những nơi chịu tác động mạnh của sóng thì thường rộng hơn (10 - 20m) và có dạng thoải đều đến độ sâu 5 - 6m.

    Hiện nay, san hô Cát Bà tập trung chủ yếu ở 3 trung tâm chính là Ba Trái Đào, Hang Trai và Đầu Bê. Tại các khu vực khác (như: Vạn Bội, Hang Tối, Hang Sáng) diện tích và phạm vi phân bố nhỏ hơn.

    Theo thống kê, có trên 1.000 loài động thực vật có liên quan đến chu trình vật chất - năng lượng của hệ sinh thái san hô gồm: thực vật phù du (219 loài); động vật phù du (97 loài); rong biển (94 loài); san hô (178 loài); động vật đáy (213 loài); cá biển (124 loài) và động vật có xương ngoài cá (12 loài).

    2.4. Hệ sinh thái rạn san hô Long Châu:

    Quần xã san hô khu vực Long Châu có khoảng 124 loài san hô cứng thuộc 46 giống, 15 họ và 22 loài san hô không tạo rạn. Rạn san hô Long Châu có độ phủ trung bình (độ phủ san hô sống bình quân 42,1%). Trên các rạn có tỷ lệ san hô chết khá cao thể hiện rạn ở đây đang bị suy thoái mạnh. San hô Long Châu chủ yếu phân bố ở các đảo Đá Đen, đảo Long Châu (chân nhà đèn) và đảo Long Châu đông với tổng diện tích 10,8 ha.

    Các loài sinh vật sống ở khu vực rạn san hô Long Châu thuộc các nhóm sau: san hô (146 loài); thực vật phù du (166 loài); rong biển (34 loài); động vật phù du (60 loài); cá rạn san hô (61 loài); động vật đáy (168 loài).

    3. Lựa chọn và áp dụng các phương pháp lượng giá kinh tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam vào lượng giá kinh tế các giá trị của hàng hóa và dịch vụ các hệ sinh thái biển tiêu biểu

    - Qua nghiên cứu về lượng giá kinh tế tài nguyên các hệ sinh thái biển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các tác giả đã nhận dạng và xác định được ba nhóm giá trị sử dụng bao gồm:

    + Nhóm giá trị sử dụng trực tiếp (gồm khai thác và nuôi trồng thủy sản, lâm sản, nuôi ong, chăn nuôi thủy cầm, du lịch).

    + Nhóm giá trị sử dụng gián tiếp (gồm các giá trị phòng hộ, bảo vệ đường bờ, bồi tụ, lọc dinh dưỡng và các chất ô nhiễm, hấp thụ cacbon và làm giảm CO2 đa dạng sinh học).

    + Nhóm giá trị chưa sử dụng từ các hàng hóa, dịch vụ chức năng sinh thái được cung cấp từ các hệ sinh thái rừng ngập mặn Tiên Lãng, rừng ngập mặn Phù Long và hệ sinh thái rạn san hô Cát Bà, Long Châu (huyện Cát Hải) Hải Phòng.

    - Dựa trên các đối tượng: hợp phần tự nhiên và môi trường, sinh vật và phi sinh vật có giá trị lưu tồn, tác nhân con người và tự nhiên... tác giả đã nghiên cứu, lựa chọn các phương pháp lượng giá kinh tế, gồm: các phương pháp giá cả thị trường, giá thay thế gián tiếp phương pháp “chi phí du lịch”, giá theo mức độ hưởng thụ, phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chuyển giao lợi ích và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên.

    Từ đó xây dựng công thức lượng giá kinh tế tổng quát:

    Tổng giá trị kinh tế = giá trị sử dụng trực tiếp + giá trị sử dụng gián tiếp + giá trị chưa sử dụng

    * Trên cơ sở công thức trên, tác giả đã tính toán và lượng giá cho các hệ sinh thái tiêu biểu của Hải Phòng như sau:

    - Lượng giá tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn Tiên Lãng quy đổi sang tiền tệ tại thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính khoảng 1,67 tỷ đồng/1ha/năm (tương đương 99,4 ngàn USD/1ha RNM/năm). Trong đó, nhóm giá trị gián tiếp mang lại giá trị kinh tế lớn nhất, đặc biệt là giá trị phòng hộ, hấp thụ CO2.

    - Lượng  giá  tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn Phù Long quy đổi sang tiền tệ tại thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính 0,97 tỷ đồng/1ha/năm (tương đương 52,4 ngàn USD/1ha RNM/năm).

    - Lượng giá tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rạn san hô Cát Bà quy đổi sang tiền tệ tại thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính khoảng 11,2 tỷ đồng/1ha/năm (tương đương 614 ngàn USD/1ha RNM/năm). Trong đó một số giá trị gián tiếp chưa đủ cơ sở khoa học và thông tin để tính toán lượng giá kinh tế. Giá trị du lịch là giá trị mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất cho Cát Bà và Hải Phòng.

    - Lượng giá tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rạn san hô Long Châu quy đổi sang tiền tệ thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính khoảng 1,71 tỷ đồng/1ha/năm (tương đương 92 ngàn USD/1ha RNM/năm).

    - Hệ sinh thái rạn san hô Cát bà có giá trị kinh tế mang lại lớn nhất trong số 4 hệ sinh thái biển khu vực Hải Phòng được nghiên cứu, mà trong đó đóng vai trò chủ yếu là giá trị du lịch. Tiếp đến là hệ sinh thái rạn san hô Long Châu và rừng ngập mặn Tiên Lãng và giá trị thấp nhất là hệ sinh thái rừng ngập mặn Phù Long. Các kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với vai trò và sự đóng góp của các hệ sinh thái biển đã được nghiên cứu trong khu vực Hải Phòng.

    4. Các nhóm giải pháp nhằm quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên của các hệ sinh thái rừng ngập mặn Tiên Lãng, Phù Long, hệ sinh thái rạn san hô Cát Bà - Long Châu

    4.1. Sử dụng bền vững cho các hệ sinh thái rừng ngập mặn:

    - Phục hồi rừng ngập mặn:

    + Phục hồi tại những vùng bị suy thoái dọc theo bờ biển nơi dễ bị sói mòn hay thường bị bão và siêu bão tấn công.

    + Nhanh chóng phục hồi trạng thái tự nhiên của các khu rừng bị quây bởi các vùng nuôi tôm sú.

    + Dừng việc cấp đất có rừng ngập mặn cho các dự án đổ đất lấn biển và nuôi trồng hải sản liên quan đến môi trường.

    + Bảo vệ nghiêm ngặt phần rừng còn lại ngoài các bờ đầm. Bảo vệ khu vực này chính là bảo vệ sự đa dạng hệ động vật và thực vật rừng ngập mặn.

    + Đảm bảo dải rừng tự nhiên không bị vây đầm có diện tích ít nhất là 50%.

    + Tiếp tục trồng mới rừng ngập mặn trên các bãi đất trống cửa sông ven biển.

    + Xây dựng các mô hình trồng rừng ngập mặn phòng hộ xung yếu và các mô hình tôm theo phương thức lâm ngư kết hợp.

    - Bảo tồn và bảo vệ rừng ngập mặn:

    + Đẩy mạnh việc quản lý rừng ngập mặn đa mục đích, đặc biệt các bãi trồng rừng xen lẫn với nuôi trồng thủy sản hay còn gọi là mô hình thân thiện.

    + Đẩy mạnh và tăng cường hợp tác quốc tế trong nhiều hoạt động.

    + Bảo vệ rừng ngập mặn theo quan điểm đa ngành.

    - Quản lý và phát triển bền vững rừng ngập mặn:

    + Bảo vệ nghiêm ngặt phần rừng còn lại phía ngoài các bờ đầm.

    + Tiếp tục trồng mới rừng ngập mặn trên các bãi đất trống cửa sông ven biển.

    + Ưu tiên giao đất giao rừng cho người dân địa phương theo quy hoạch của Nhà nước và địa phương.

    + Không giao các rừng ngập mặn phòng hộ xung yếu cho các hộ gia đình và cá nhân, mà giao cho cộng đồng người dân địa phương kết hợp với cơ quan chuyên trách của Nhà nước quản lý.

    + Ở khu vực rừng sản xuất kết hợp phòng hộ, nếu người dân đầu tư trồng rừng trên đất được giao sẽ được hưởng toàn bộ giá trị sản phẩm.

    + Miễn thuế nuôi trồng thủy sản trên đất lâm nghiệp, nuôi tôm theo phương thức lâm ngư kết hợp.

    + Nâng cao nhận thức và kiến thức về rừng ngập mặn cho cộng đồng địa phương.

    4.2. Sử dụng bền vững cho hệ sinh thái rạn san hô:

    - Nhóm chính sách quản lý:

    + Xây dựng các hình thức quản lý và bảo vệ các rạn san hô trong khu vực, tránh các hoạt động khai thác quá mức.

    + Mời các nhà khoa học và các cơ quan liên quan tư vấn về những quy chế quản lý mới được ban hành.

    + Xây dựng chương trình phát triển cộng đồng, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho ngư dân giúp chuyển đổi nghề phù hợp, tránh mâu thuẫn lợi ích giữa nhà quản lý khu bảo tồn và ngư dân.

    + Tăng cường công tác tuyên truyền và vận động nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hệ sinh thái rạn san hô và bảo vệ khai hợp lý tài nguyên, môi trường biển.

    - Nhóm giải pháp kỹ thuật:

    + Phục hồi rạn san hô.

    + Bảo vệ và phục hồi nguồn lợi cá./.

      Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
    Ý kiến bạn đọc gửi
    Tin tức này chưa có ý kiến nào
    Các tin đã đưa
     
  • Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự trên địa bàn thành phố Hải Phòng, thực trạng và giải pháp" (17/01/2012 - 08:59)
  • Nghiên cứu đánh giá lan truyền các chất gây ô nhiễm khu vực cửa sông ven biển Hải Phòng bằng mô hình toán học" (17/01/2012 - 08:58)
  • Đánh giá khả năng tích tụ các chất ô nhiễm hữu cơ bền và kim loại nặng trong môi trường nước, trầm tích, sinh vật ven biển Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:57)
  • Nghiên cứu cứu giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi tại cùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà" (17/01/2012 - 08:56)
  • Nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá và giám sát chất lượng môi trường vùng nuôi thủy sản tập trung của thành phố Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:55)
  • Nghiên cứu ứng dụng phác đồ Giảm mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi trong điều trị bệnh hen phế quản do Dermatophagoides Pteronyssinus tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:45)
  • Điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả loài sơn dương (Capricornis Sumatraensis) tại Vườn Quốc gia Cát Bà" (06/01/2012 - 15:43)
  • Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:41)
  • Ứng dụng phương pháp bệnh tổng hợp và trị một số bệnh thường gặp trên cá song nuôi lồng biển tại Cát Bà, Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:47)
  • Đánh giá hiện trạng, đề xuất cải tiến nhằm khai thác có chọn lọc và nâng cao hiệu quả nghề khai thác lưới rê ở Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:44)
  • Chuyển trang    
    Trang số:  1/3
    Số bản ghi trên trang:
    Đăng nhập
    Liên kết website
    Thông tin truy cập
    Đang tải dữ liệu ...
    LB.Counter