Cổng thông tin điện tử


Thành phố Hải Phòng

Tìm kiếm... Tìm kiếm
Thứ năm, ngày 22 tháng 08 năm 2019
Danh mục
    Tùy biến hiển thị -
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    Màu chữ:
    Pick Color(Màu hiện tại: #000000)
    Màu nền:
    Pick Color(Màu hiện tại: #FFFFFF)
    Kích thước: Tăng Giảm
    Thiết lập lại
    Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng
    06/01/2012 - 15:41

    Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng

     

    Mục tiêu nghiên cứu:

    Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng.

    Nội dung nghiên cứu:

    - Thu thập, xử lý, tổng hợp các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

    - Xác định các đặc tính của đau, ảnh hưởng của đau đến cuộc sống bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng.

    - Điều trị can thiệp bằng thuốc và liệu pháp tâm lý cho các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.

    - Đề xuất các giải pháp, mô hình chăm sóc giảm nhẹ cho các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng.

     

    Kết quả nghiên cứu:

    1. Xác định các đặc tính của đau, ảnh hưởng của đau đến cuộc sống bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng

    1.1. Xác định các đặc tính của đau:

    - Đau là cảm giác khó chịu ở một người do tổn thương mô hiện tại hoặc tiềm tàng hoặc được mô tả giống như có tổn thương mô thực sự mà người đó đang phải chịu đựng.

    - Có khoảng nửa số bệnh nhân đến khám bệnh là do đau. Với phần lớn người bệnh, việc điều trị đúng đắn một quá trình bệnh rõ ràng sẽ làm khỏi đau. Trong nhiều trường hợp, triệu chứng đau phải được đánh giá cẩn thận để tiếp cận và xử lý có hiệu quả. Đau không chỉ là vấn đề xử trí nội khoa khó khăn mà còn gây nên hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội.

    - Các đường truyền cảm giác đau: đường cảm nhận đau hướng tâm, trục sừng - lưng, hệ tủy sống - đồi thị, các đường ngăn chặn cảm giác đau đi xuống.

    - Đau gồm hai loại chính:

    + Đau cảm thụ: Đau do kích thích các đầu mút thụ cảm của các dây thần kinh còn nguyên vẹn chưa bị tổn thương.

    + Đau do bệnh lý thần kinh: Đau do tổn thương các mô thần kinh ngoại vi hoặc trung ương.

    - Nguyên nhân của đau:

    + Tổn thương mô thực sự: đau do nhiễm khuẩn, phản ứng viêm, khối u, thiếu máu cục bộ, chấn thương...

    + Tổn thương mô tiềm tàng: có bệnh lý không có tổn thương nhưng vẫn gây đau như đau sợi cơ.

    + Các yếu tố tâm lý - xã hội: Các rối loạn tâm thần như trầm cảm hay trạng thái lo lắng, bồn chồn có thể gây ra đau hoặc làm cho tình trạng đau thực thể nặng thêm và ngược lại. Các hội chứng tâm lý khác có thể dẫn đến đau mạn tính như đau tâm lý kéo dài dẫn đến đau thực thể hóa, rối loạn do chuyển hóa...

    1.2. Ảnh hưởng của đau đến cuộc sống bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS:

    Đau ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghiên cứu 1000 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS (trên 18 tuổi) tại Khoa Truyền nhiễm và Phòng khám ngoại trú Bệnh viện Việt - Tiệp Hải Phòng trong năm 2007 - 2008 cho thấy, đau gây ảnh hưởng ở mức vừa và nặng đến hoạt động hàng ngày của bệnh nhân tới 76%, đến tính tình (49,2%), đi lại (66,1%), công việc hàng ngày (78,2%), các mối quan hệ (49,7%), giấc ngủ (71,8%), niềm vui sống (59,3%).

    2. Điều trị can thiệp bằng thuốc và liệu pháp tâm lý cho các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS

    2.1. Điều trị can thiệp bằng thuốc:

    - Nguyên tắc chung:

    + Đường dùng: ưu tiên sử dụng thuốc đường uống.

    + Mỗi người bệnh có liều thuốc giảm đau khác nhau, liều đúng là liều đủ để khống chế đau.

    + Phải chú ý theo dõi sát đáp ứng với điều trị của người bệnh để tác dụng không mong muốn là thấp nhất.

    + Sử dụng thang giảm đau 3 bậc của Tổ chức Y tế thế giới: Đối với đau nhẹ, dùng các thuốc giảm đau không opioids như aspirin, acetaminophen hoặc NSAIDs. Đối với đau dai dẳng hoặc tăng lên sử dụng opioids yếu và có thể dùng thêm thuốc hỗ trợ giảm  đau. Đối với đau nặng, sử dụng opioids mạnh như morphin và có thể dùng thêm các thuốc hỗ trợ giảm đau.

    - Vì hầu hết bệnh nhân trong nghiên cứu có tiền sử tiêm chích ma túy, ở những bệnh nhân này luôn có tăng cảm giác đau do cơ chế thần kinh nên nhóm nghiên cứu sử dụng ngay từ đầu paracetamol cho các trường hợp đau nhẹ, codein cho các trường hợp đau vừa và morphine cho các trường hợp đau nặng. Kết quả, 22 bệnh nhân không giảm đau sau theo dõi 1 tuần. Có 2 vấn đề có thể ảnh hưởng đến sự thất bại của điều trị giảm đau: Bệnh nhiễm trùng cơ hội nặng chưa được điều trị sớm và bản thân bệnh nhân đã có tiền sử sử dụng ma túy nên việc điều trị giảm đau trở nên khó khăn. Giải pháp tốt cho các bệnh nhân này là chuyển thuốc từ paracetamol thành codein hoặc từ codein thành morphine hoặc tăng liều morphine cho đến khi đạt hiệu quả giảm đau ở các bệnh nhân AIDS giai đoạn cuối.

    - Điều trị giảm đau phải được tiến hành liên tục trong nhiều ngày đối với cơn đau mạn tính cũng như cấp tính.

    - Điều trị đặc hiệu các bệnh nhiễm trùng cơ hội thường cho kết quả chậm. Điều trị giảm đau cho kết quả nhanh hơn. Điều này giúp bệnh nhân giảm đau, giảm sự chịu đựng, giúp họ tuân thủ điều trị đặc hiệu tốt hơn.

    2.2. Điều trị can thiệp bằng liệu pháp tâm lý:

    - Các yếu tố tâm lý chủ yếu được đánh giá bao gồm sự lo lắng về bệnh tật, khả năng được tâm sự, chia sẻ với người thân, bạn bè, cảm giác yên bình trong cuộc sống, cảm thấy cuộc sống có ý nghĩa và niềm tin vào tương lai.

    - Nhóm nghiên cứu và các nhân viên y tế quan tâm ân cần, chia sẻ kịp thời, tư vấn đầy đủ và chuyên nghiệp về các vấn đề tâm lý, tâm linh, tình trạng bệnh cho bệnh nhân.

    - Kết quả:

    + Tỷ lệ người nhiễm HIV lo lắng nhiều tới bệnh của mình chỉ còn 20% so với 44% trước can thiệp hỗ trợ tâm lý.

    + Tỷ lệ người nhiễm HIV cảm thấy có nhiều cơ hội nói chuyện, tâm sự với bạn bè người thân lên tới 79,9% so với 13,1% trước can thiệp hỗ trợ tâm lý.

    + Tỷ lệ người nhiễm HIV cảm thấy cuộc sống của họ còn có ý nghĩa lên tới 70% so với 82,3% trước can thiệp hỗ trợ tâm lý.

    +Khoảng 30% số người được hỏi nhận được sự hỗ trợ và có kế hoạch cho tương lai của mình.

    + 98,5% số người được hỏi ấp ủ những dự định cho tương lai sau khi khỏe hơn, ra viện.

    3. Đề xuất các giải pháp, mô hình chăm sóc giảm nhẹ cho các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng

    3.1. Hình thành mạng lưới chăm sóc giảm nhẹ tại Hải Phòng:

    Dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ cần được lồng ghép vào các dịch vụ chăm sóc bệnh nhân HIV hiện có, bao gồm: phòng khám ngoại trú, dịch vụ chăm sóc bệnh nhân nội trú, chăm sóc tại nhà và chăm sóc tại cộng đồng.

    3.2. Hình thành nhóm chăm sóc giảm nhẹ:

    Các cơ sở điều trị cần thành lập nhóm chăm sóc giảm nhẹ trên cơ sở nhân lực và nguồn lực hiện có để cùng chăm sóc người bệnh tốt hơn.

    - Nhóm chăm sóc giảm nhẹ chính gồm các bác sĩ, điều dưỡng, tư vấn viên và tình nguyện viên, những người nhiễm HIV, bệnh nhân và gia đình bệnh nhân.

    - Các chuyên ngành tham gia vào nhóm chăm sóc giảm nhẹ: chuyên ngành hô hấp giúp chuẩn đoán, cố vấn điều trị các bệnh phổi, chuyên ngành ngoại khoa, thần kinh, nha khoa; chuyên ngành dinh dưỡng cố vấn về dinh dưỡng cho bệnh nhân; các phòng xét nghiệm giúp thăm dò huyết học, sinh hóa, vi sinh, miễn dịch học; chuyên ngành tâm lý giúp đánh giá tình trạng tinh thần và tư vấn.

    3.3. Hệ thống kết nối các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ:

    Chăm sóc tại nhà và tại cộng đồng phải thường xuyên liên kết với các phòng khám ngoại trú HIV, khoa nội trú điều trị HIV. Ngược lại, các phòng khám ngoại trú, khoa điều trị nội trú khi chuyển bệnh nhân về cộng đồng, về nhà cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về bệnh nhân, những chỉ định tiếp theo để đảm bảo sự chăm sóc liên tục.

    3.4. Đào tạo nguồn nhân lực:

    - Thường xuyên mở các lớp đào tạo về chăm sóc giảm nhẹ dành cho bác sĩ, y tá, tình nguyện viên, người sống chung với HIV và gia đình họ...

    - Giới thiệu chương trình đào tạo trực tuyến về chăm sóc giảm nhẹ tại Hải Phòng.

    3.5. Thu hút nguồn tài chính:

    - Tranh thủ quan hệ và hợp tác quốc tế trong chăm sóc giảm nhẹ.

    - Vận động các nhà hảo tâm quyên góp để thực hiện chăm sóc giảm nhẹ tại cộng đồng.

    3.6. Các thuốc thiết yếu cho chăm sóc giảm nhẹ:

    Tất cả các cơ sở có cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ cần phải có thuốc thiết yếu: thuốc giảm đau bậc 3 (morphine), thuốc giảm đau bậc 2 (codein), thuốc giảm đau bậc 1 (paracetamol), thuốc giảm đau không steroids (ibuprofen, diclofenac), thuốc chống trầm cảm 3 vòng, giảm đau thần kinh (amitriptyline), thuốc chống co giật, giảm đau thần kinh (gabapentin), corticosteroid, các thuốc giãn cơ (csopolamin butylbromide, diazepam), thuốc chống nôn (haloperidol, primperan...), thuốc chống táo bón (bisacodein, sorbitol, latoluse).

    3.7. Hướng dẫn điều trị giảm đau và điều trị triệu chứng ngoài đau:

    - Điều trị đau: sử dụng thang 3 bậc (đau nhẹ, đau vừa, đau năng) của Tổ chức Y tế thế giới.

    - Kiểm soát và điều trị các triệu chứng ngoài đau như khó thở, nôn/buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau miệng và nuốt đau, ho, sốt, trầm cảm, ngứa, loét do tỳ đè.

    3.8. Hỗ trợ tâm lý xã hội, tinh thần cho người nhiễm HIV/AIDS:

    Đánh giá trạng thái cảm xúc của người bệnh, đánh giá hoàn cảnh xã hội quanh họ, tư vấn cho người bệnh lên kế hoạch trước khi chết./.

      Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
    Ý kiến bạn đọc gửi
    Tin tức này chưa có ý kiến nào
    Các tin đã đưa
     
  • Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự trên địa bàn thành phố Hải Phòng, thực trạng và giải pháp" (17/01/2012 - 08:59)
  • Nghiên cứu đánh giá lan truyền các chất gây ô nhiễm khu vực cửa sông ven biển Hải Phòng bằng mô hình toán học" (17/01/2012 - 08:58)
  • Đánh giá khả năng tích tụ các chất ô nhiễm hữu cơ bền và kim loại nặng trong môi trường nước, trầm tích, sinh vật ven biển Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:57)
  • Nghiên cứu cứu giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi tại cùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà" (17/01/2012 - 08:56)
  • Nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá và giám sát chất lượng môi trường vùng nuôi thủy sản tập trung của thành phố Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:55)
  • Nghiên cứu ứng dụng phác đồ Giảm mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi trong điều trị bệnh hen phế quản do Dermatophagoides Pteronyssinus tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:45)
  • Điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả loài sơn dương (Capricornis Sumatraensis) tại Vườn Quốc gia Cát Bà" (06/01/2012 - 15:43)
  • Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững" (06/01/2012 - 15:42)
  • Ứng dụng phương pháp bệnh tổng hợp và trị một số bệnh thường gặp trên cá song nuôi lồng biển tại Cát Bà, Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:47)
  • Đánh giá hiện trạng, đề xuất cải tiến nhằm khai thác có chọn lọc và nâng cao hiệu quả nghề khai thác lưới rê ở Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:44)
  • Chuyển trang    
    Trang số:  1/3
    Số bản ghi trên trang:
    Đăng nhập
    Liên kết website
    Thông tin truy cập
    Đang tải dữ liệu ...
    LB.Counter