Cổng thông tin điện tử


Thành phố Hải Phòng

Tìm kiếm... Tìm kiếm
Thứ tư, ngày 16 tháng 10 năm 2019
Danh mục
    Tùy biến hiển thị -
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    .DetailListControl,.DetailListControl .lblDetail_Title,.DetailListControl .divDetail_DateCreate,.DetailListControl .divDetail_DateCreate *,.DetailListControl .Detail_Content *,.Detail_Advance *,.MenuNavigatorControl,.MenuNavigatorControl *,.OtherNewsControl,.OtherNewsControl *,.Detail_FeedBackTable,.Detail_FeedBackListTable,.UserNavbarControl .divControl a
    Màu chữ:
    Pick Color(Màu hiện tại: #000000)
    Màu nền:
    Pick Color(Màu hiện tại: #FFFFFF)
    Kích thước: Tăng Giảm
    Thiết lập lại
    Đánh giá hiện trạng, đề xuất cải tiến nhằm khai thác có chọn lọc và nâng cao hiệu quả nghề khai thác lưới rê ở Hải Phòng
    30/12/2011 - 13:44

    Đánh giá hiện trạng, đề xuất cải tiến nhằm khai thác có chọn lọc và nâng cao hiệu quả nghề khai thác lưới rê ở Hải Phòng

     

    Mục tiêu nghiên cứu:

    - Đánh giá hiện trạng nghề khai thác lưới rê ở Hải Phòng.

    - Nghiên cứu cải tiến một số thông số kỹ thuật cho nghề rê 1 lớp và 3 lớp, đề xuất mô hình khai thác hợp lý.

    Nội dung nghiên cứu:

    - Thu thập, xử lý, hệ thống hóa các thông tin, tư liệu có liên quan đến nghề khai thác lưới rê và các loại lưới rê trên thế giới và Việt Nam.

    - Đánh giá hiện trạng hoạt động nghề lưới rê ở Hải Phòng.

    - Nghiên cứu cải tiến các loại lưới rê 1 lớp và 3 lớp.

    - Đề xuất mô hình khai thác nghề lưới rê phù hợp với điều kiện Hải Phòng.

     

    Kết quả nghiên cứu:

    1. Nghề khai thác lưới rê và các loại lưới rê trên thế giới và Việt Nam

    Lưới rê là một họ nghề được nghiên cứu nhiều trên thế giới, là một trong các loại nghề khai thác chủ lực và có mặt ở hầu hết các nước có nghề khai thác thủy sản.

    Ở Việt Nam, lưới rê là một nghề quan trọng trong cơ cấu nghề khai thác thủy sản ở nước ta. Tại các tỉnh Bắc bộ nghề lưới rê chiếm khoảng 60%, tại các tỉnh Bắc Trung bộ chiếm 42%, ở Tây Nam bộ chiếm 22,4%.

    Tùy theo đặc điểm từng vùng mà ngư dân sử dụng các loại lưới rê khác nhau như: rê thu ngừ, rê cá chim, rê chuồn, rê trích, rê bạc má, rê 3 lớp mực, rê nghẹ… nhưng phổ biến nhất vẫn là lưới rê 1 lớp và lưới rê 3 lớp.

    2. Hiện trạng hoạt động nghề lưới rê ở Hải Phòng

    Tại Hải Phòng, nghề lưới rê chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu nghề khai thác hải sản (40,17%), sản lượng khai thác hàng năm từ đội tàu lưới rê cũng chiếm một tỷ lệ lớn.

    Lưới rê ở Hải Phòng khá đa dạng về chủng loại, được phân loại theo đối tượng khai thác và phân bố tập trung tại các địa bàn khai thác trọng điểm của thành phố như: Đồ Sơn, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, Tiên Lãng và Cát Hải. Trong đó, để khai thác cá xa bờ (trên khối tàu công suất >90cv) và rê 02 loại lưới rê được trang bị là lưới rê trôi 3 lớp (khai thác vụ cá bắc) và rê trôi 1 lớp (khai thác vụ cá nam).

    Lưới rê trôi 3 lớp hiện nay có kính cỡ phổ biến khai thác các loại cá có chiều dài từ 100÷160mm, giảm dần ứng với kích cỡ 160÷170mm và 170÷220mm.

    Lưới rê trôi 1 lớp kích cỡ phổ biến khai thác các loại cá có chiều dài từ 100÷150mm, giảm dần ứng với kích cỡ 150÷170mm và 170÷220mm.

    Thành phần các loài đánh bắt chủ yếu là cá đáy (như cá mực, cá lượng, các đù, cá mối…) có kích cỡ phù hợp với kích cỡ mắt lưới như trên. Đây là kích cỡ chiều dài nhỏ hơn chiều dài nhỏ nhất được phép khai thác so với quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

    3. Nghiên cứu cải tiến các loại rê 1 lớp và 3 lớp

    3.1. Cải tiến lưới rê trôi 1 lớp:

    * Kích thước mắt lưới:

    Để cải tiến kích thước mắt lưới cho phù hợp với nhiều loại đối tượng khai thác có kích cỡ tương đồng với nhau, căn cứ vào kết quả khảo sát lưới mẫu 1 lớp, ban chủ nhiệm đề tài sử dụng công thức tính toán kích thước mắt lưới rê như sau: a = k.L

    Trong đó: a là kích thước cạnh mắt lưới, L là chiều dàu cá khai thác, k là hệ số không đổi đối với một loại đối tượng đánh bắt.

    Để xác định được hệ số k cho từng đối tượng cụ thể, tác giả đã tiến hành đo chiều dài và chu vi mặt cắt lớn nhất ngẫu nhiên của 25 cá thể (cá lượng) là đối tượng chiếm tỷ lệ lớn nhất có thân hình tương đồng với nhiều đối tượng đã khảo sát được.

    Qua đó, xác định được L = 153mm, k = 0,155. Vậy để đảm bảo tránh đánh bắt đối tượng có chiều dàu nhỏ hơn 1 (min) thì phải tăng kích thước mắt lưới lên 20%.

    Do đó, ban chủ nhiệm đề tài đã xác định được kích thước cạnh mắt lưới cải tiến là: act = 28mm.

    * Độ thô chỉ lưới: trên cơ sở độ thô chỉ lưới của lưới mẫu, tác giả tính độ thô cho lưới cải tiến theo phương pháp tương tự hình học:

     


     

    Trong đó:           dlm, dct là độ thô chỉ lưới mẫu và chỉ lưới cải tiến

                            alm, act là kích thước cạnh mắt lưới

    Trong công thức trên, tác giả tính toán được dct = 0,28mm. Tuy nhiên, do lưới cải tiến được thiết kế để khai thác tuyến khơi và đánh bắt đa loài nhất là loài có kích cỡ lớn vì vậy để đảm bảo độ bền chắc cho lưới, nên chọn độ thô chỉ lưới cải tiến dct = 0,30mm.

    * Chiều cao thân lưới: do đặc thù của lưới khai thác dựa vào thời điểm sinh con nước làm trôi lưới và dưới sức đẩy của nước sẽ làm giảm diện tích làm việc của lưới, các tác giả tính độ cao của lưới dựa trên đặc tính sinh học của đối tượng đánh bắt, ngư trường hoạt động… và đề xuất tăng độ cao thân lưới cải tiến 10 - 30% so với độ cao khảo sát. Theo đó, độ cao thân lưới cải tiến sẽ là:

    Hct = Hlm + Hlm x 25% = 5,6 + 1,40 = 7m

    3.2. Cải tiến lưới rê trôi 3 lớp:

    * Chiều cao thân lưới: lưới rê trôi 3 lớp được sử dụng để đánh bắt các đối tượng sống ở tầng đáy và khai thác vào vụ đông, vì vậy nhóm tác giả đề nghị chiều cao của thân lưới tăng lên 20% tương ứng là:

    Hlct = Hlm + 20% Hlm = 2,4 + 0,48 = 2,88 m

    * Kích thước mắt lưới và độ thô chỉ lưới:

    - Phần thịt lưới: giữ nguyên kích thước mắt lưới lớp ngoài là 2a = 400mm; kích thước mắt lưới lớp giữa 2a = 70mm và độ thô chỉ lưới d = 0,25mm của mẫu lưới.

    - Phần chao lưới: mắt chao lưới: 2a = 55mm, độ thô chỉ lưới d = 0,75mm. Nhưng do chao lưới luôn tiếp xúc với bùn, cát, sỏi nên phải đủ lớn để lọc chất đáy,vì vậy để tăng diện tích hữu dụng cho lưới tốt nhất nên lấy 2a = 70mm và số mắt chao lưới cải tiến sẽ là n2 = 20.

    - Vật liệu chỉ lưới màn ngoài: lựa chọn chỉ lưới Pamono Ф  0,4mm, mầu trắng đục

    4. Đề xuất mô hình khai thác nghề lưới rê phù hợp với điều kiện Hải Phòng

    4.1. Vỏ tàu:

    Chỉ tiêu kỹ thuật

    Thông số kỹ thuật

    Ghi chú

    Chiều dài (max)

    (14,0 - 20,0)m

    Đây cũng là kích cỡ tàu thuyền phổ biến đang hoạt động khai thác nghề rê ở ngư trường xa bờ

    Chiều rộng (max)

    (4,0 - 6)m

    Chiều cao cạn

    (1,6 - 2,5)m

    Vật liệu chế tạo

    Vỏ gỗ

    4.2. Máy tàu:

    Danh mục

    Thông số chính

    Số lượng đề xuất

    Ghi chú

    Máy chính

    Máy Nhật, P (công suất) từ 60-150CV

    01

    yanmar

    Máy phụ

    Máy Nhật hoặc máy Trung Quốc, P từ 15-45CV

    01

    Đông Phong, Cummins

    4.3. Trang thiết bị khác:

    Danh mục

    Thông số chính

    Số lượng đề xuất

    Ghi chú

    Máy tời

    - Tời cơ khí loại P > 15-22 CV

    - Tỷ số đường truyền: 1/36

    - Sức kéo định mức:              > 5.000kg

    - Truyền lực: Curoa

    01

    Động cơ

    Trung Quốc

    Máy định vị

    Máy định vị vệ tinh GPS có chức năng xác định vị trí, lưu tọa độ khai thác trên biển.

    01

    GP31

    GP32

    Máy đo sâu, dò cá

    Chức năng dò cá và thăm dò đáy biển.

    01

    - Fruno 668

    - VFC 6202

    Máy đàm thoại

    - Tầm ngắn: khoảng cách liên lạc tối đa 60 hải lý

    - Tần gần: khoảng cách liên lạc tối đa 100 hải lý

    01

     

    01

    - Galaxy 12 băng

    - Icom

    4.4. Trang thiết bị tín hiệu cứu sinh:

    - Đèn hiệu (08 cái) gồm: 2 đèn mạn, 2 đèn cột, 1 đèn lái và 3 đèn hiệu đánh cá.

    - Hải đồ (02 bộ): hải đồ biển Việt Nam và hải đồ đáy Vịnh Bắc bộ.

    - Lịch thủy triều cập nhật theo năm.

    - La bàn.

    - Phao cứu sinh: 04 phao tròn, 1005 áo phao.

    - Radio hoặc máy trực canh.

    - Bơm hút khô (02 cái): 1 bơm tay và 1 bơm máy.

    4.5. Ngư trường khai thác:

    - Lưới rê 3 lớp cải tiến: thời gian khai thác từ tháng 9 đến tháng 3 (âm lịch).

    - Lưới rê 1 lớp cải tiến: thời gian khai thác từ tháng 4 đến tháng 9 (âm lịch).

    4.6. Kỹ thuật khai thác:

    Gồm các khâu từ chuẩn bị; xác định thời điểm đưa tàu đi khai thác; thả lưới; trôi lưới; thu lưới và bắt cá; xử lý sự cố trong khai thác lưới rê.

    4.7. Bảo quản sản phẩm:

    Cá, mực sau khi đánh bắt lên " bỏ tạp chất " phân loại " rửa sạch bằng nước biển " xếp cá bảo quản " chăm sóc và xử lý sự cố " bốc dỡ, vận chuyển.

    4.8. Quy mô trang bị lưới và nhân lực khai thác:

    - Quy mô trang bị và nhân lực trên tàu khai thác lưới rê 3 lớp

    STT

    Thông số kỹ thuật chính của tàu

    Quy mô trang bị lưới (cheo)

    Nhân lực khai thác (người)

    1

    Chiều dài (max)

    (14,0 - 16,0)m

    (150-160) cheo  + 5% (dự trữ) (8.000)m

    10 người

    Chiều rộng (max)

    (4,0 - 4,5)m

    Chiều cao mạn

    (1,6 - 2,0)m

    Công suất máy

    (60 - 150)cv

    2

    Chiều dài

    (16,1 - 20)m

    (170-200) cheo  +5% (dự trữ) (8.500-10.000)m

    11 - 12

    người

    Chiều rộng (max)

    (4,6 - 5)m

    Chiều cao mạn

    (2,0 - 2,5)

    Công suất máy

    (60-150)cv

    - Quy mô trang bị và nhân lực trên tàu khai thác lưới rê 1 lớp

    STT

    Thông số kỹ thuật chính của tàu

    Quy mô trang bị lưới (cheo)

    Nhân lực khai thác (người)

    1

    Chiều dài (max)

    (14,0 - 16,0)m

    (140-160) cheo  + 5% (dự trữ) (7.000 - 8000)m

    6 - 7 người

    Chiều rộng (max)

    (4,0 - 4,5)m

    Chiều cao mạn

    (1,6 - 2,0)m

    Công suất máy

    (60 - 150)CV

    2

    Chiều dài

    (16,1 - 20)m

    (160-200) cheo +5% (dự trữ) (8.500-10.000)m

    8 - 10

    người

    Chiều rộng (max)

    (4,6 - 5)m

    Chiều cao mạn

    (2,0 - 2,5)

    Công suất máy

    (60 - 150)cv

    4.9. Cách thức tổ chức và phân chia lợi nhuận:

    - Hiện nay đang tồn tại 3 dạng tổ chức và phân chia lợi nhuận: các doanh nghiệp nhà nước; các hợp tác xã và các hộ gia đình. Tuy nhiên, chỉ có các hộ gia đình (nhất là khối tàu vươn khơi) làm ăn có hiệu quả nhờ linh hoạt trong huy động vốn, tổ chức cũng như quản lý.

    - Đề xuất phương thức sản xuất và phân phối lợi nhuận:

    +Cách 1: chia lợi nhuận theo tỷ lệ đóng góp của các thành viên.

    Li = (LN: THS) x Ki

    (Trong đó: Li là thu nhập của người i; THS là tổng hệ số và Ki  là hệ số)

    + Cách 2: toàn bộ tàu và trang thiết bị trên tàu do 1 người đóng góp.

    + Cách 3: chia theo tỷ lệ phần trăm bao gồm tàu, lưới, lương thủy thủ và tỷ lệ góp vốn bằng lưới./.

     

      Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
    Ý kiến bạn đọc gửi
    Tin tức này chưa có ý kiến nào
    Các tin đã đưa
     
  • Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự trên địa bàn thành phố Hải Phòng, thực trạng và giải pháp" (17/01/2012 - 08:59)
  • Nghiên cứu đánh giá lan truyền các chất gây ô nhiễm khu vực cửa sông ven biển Hải Phòng bằng mô hình toán học" (17/01/2012 - 08:58)
  • Đánh giá khả năng tích tụ các chất ô nhiễm hữu cơ bền và kim loại nặng trong môi trường nước, trầm tích, sinh vật ven biển Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:57)
  • Nghiên cứu cứu giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên núi đá vôi tại cùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà" (17/01/2012 - 08:56)
  • Nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá và giám sát chất lượng môi trường vùng nuôi thủy sản tập trung của thành phố Hải Phòng" (17/01/2012 - 08:55)
  • Nghiên cứu ứng dụng phác đồ Giảm mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi trong điều trị bệnh hen phế quản do Dermatophagoides Pteronyssinus tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:45)
  • Điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả loài sơn dương (Capricornis Sumatraensis) tại Vườn Quốc gia Cát Bà" (06/01/2012 - 15:43)
  • Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững" (06/01/2012 - 15:42)
  • Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV/AIDS tại Hải Phòng" (06/01/2012 - 15:41)
  • Ứng dụng phương pháp bệnh tổng hợp và trị một số bệnh thường gặp trên cá song nuôi lồng biển tại Cát Bà, Hải Phòng" (30/12/2011 - 13:47)
  • Chuyển trang    
    Trang số:  1/3
    Số bản ghi trên trang:
    Đăng nhập
    Liên kết website
    Thông tin truy cập
    Đang tải dữ liệu ...
    LB.Counter