Tin mới
Tài liệu 02 dự thảo sửa đổi Quyết định số 2057/2007/ QĐ-UBND ngày 22/10/2007 và Quyết định số 453/2010/QĐ-UBND ngày 24/3/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố
Sở Nội vụ tổ chức lớp tập huấn về tổ chức hoạt động và quản lý Hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Thông báo về việc triệu tập học bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên năm 2014
Thông báo về việc báo cáo tổng kết thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường
Báo cáo số lượng, chất lượng, mức phụ cấp và hoạt động của đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố
Sở Nội vụ tổ chức Hội nghị công chức, viên chức năm 2014
Thông báo đăng kí nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC năm 2014
Báo cáo sơ kết 3 năm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Sở Nội vụ tổ chức Hội nghị triển khai công tác chuyên môn, công tác Đảng, công tác Công đoàn năm 2014
Báo cáo xử lý, kỷ luật công chức, viên chức năm 2013
Sở Nội vụ tham gia tổ chức cuộc thi “Nghiên cứu ứng dụng khoa học tư duy hệ thống trong thực hiện Kết luận 72 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 32 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước”
Thông báo tuyển sinh đi học sau đại học tại Nhật Bản theo học bổng Chính phủ Nhật Bản JDS
Quyết định số 1926/ QĐ-BNV ngày 30/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2012
Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 462050
Khách trực tuyến : 2398
Thành viên trực tuyến : 10
 

Quy trình giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân
25/11/2008 - 00:08
Quy trình giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân 

1. MỤC ĐÍCH

Nhằm quy định thống nhất quy trình tiếp nhận và xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân gửi đến Sở, bảo đảm đúng theo trình tự và quy định của pháp luật hiện hành.

2. PHẠM VI

- Tất cả các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị gửi đến Sở.

- Các đơn thư khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:

+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

+ Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

+ Người đại diện không hợp pháp;

+ Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;

+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần 2;

+ Việc khiếu nại đã được toà án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của toà án.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật khiếu nại, tố cáo sửa đổi ngày 29/11/2005.

- Nghị định số 136/2006/NĐ- CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.

- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA.

- TTr : Thanh tra

- BM: Biểu mẫu

- KNTC: Khiếu nại, tố cáo

5. NỘI DUNG

5.1 Sơ đồ quá trình

5.2 Mô tả quá trình giải quyết

5.2.1 Tiếp nhận thông tin

Thông tin khiếu nại, tố cáo và phản hồi của công dân được tiếp nhận thông qua các đường chính sau:

a- Văn thư

b- Thùng thư góp ý

c- Cán bộ tiếp công dân

Các thông tin trên được chuyển đến Giám đốc Sở xử lý theo quy trình quản lý văn bản đến .

5.2.2 Giám đốc Sở xử lý

Giám đốc Sở xử lý từng đơn thư, chuyển Chánh Thanh tra Sở đề xuất hướng giải quyết.

5.2.3 Phân công

Chánh Thanh tra phân công Cán bộ tổng hợp ghi chép nội dung đơn, thư và phân loại vào sổ theo mẫu BM.TTr.01.01 và vào phiếu giao việc cho cán bộ theo biểu nmẫu BM.TTr.01.03

5.2.4 Phân loại/ Đề xuất

Trên cơ sở nội dung thông tin và các quy định của Pháp luật, Cán bộ thanh tra nghiên cứu và đề xuất phương án và thời hạn giải quyết:

a) Thông tin không đủ điều kiện giải quyết: dự thảo văn bản trả lời.

b) Thông tin không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở: Cán bộ tổng hợp dự thảo phiếu chuyển đơn theo biểu mẫu BM.TTr.01.04 và giấy báo đến tổ chức và cá nhân (nguyên đơn), theo biểu mẫu BM.TTr.01.05.

c) Thông tin thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở: đề xuất phương hướng, đơn vị chức năng trực tiếp giải quyết và thời hạn xử lý, gửi kèm hồ sơ tài liệu có liên quan đã nhận theo biểu mẫu BM.TTr.01.02.

5.2.5 Xét duyệt phương án giải quyết

a) Chánh Thanh tra (hoặc Phó chánh Thanh tra phụ trách) kiểm tra, hiệu chỉnh các tài liệu, phân loại, đề xuất của cán bộ thụ lý trước khi trình giám đốc Sở xem xét, duyệt phương pháp giải quyết.

b) Đối với các thông tin không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, Giám đốc Sở duyệt, ký phiếu chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết và giấy thông báo cho đương sự.

c) Đối với thông tin thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, Giám đốc Sở quyết định về việc tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại tố cáo; trong phiếu giao việc phải ghi rõ phòng được giao nhiệm vụ chủ trì và các phòng có liên quan phối hợp giải quyết.

Đối với các vụ việc xét thấy giải quyết phức tạp, trong phạm vi có quy mô lớn, Giám đốc Sở thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra để giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị ...

5.2.6 Ký phiếu chuyển

Giám đốc sở xem xét, ký văn bản trả lời đối với các khiếu nại, tố cáo không đủ điều kiện giải quyết hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị trực thuộc sở.

5.2.7 Tổ chức giải quyết

Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, phòng được giao chủ trì phân công cho cán bộ thụ lý phối hợp với các bộ phận có liên quan tiến hành giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Trình tự giải quyết bao gồm:

- Thu thập, nghiên cứu hồ sơ có liên quan đến vụ việc (lập phiếu đề nghị cung cấp thông tin phục vụ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo)

- Trong trường hợp cần thiết, gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, bị tố cáo để làm rõ nội dung khiếu nại, tố cáo, yêu cầu của người khiếu nại, tố cáo và hướng giải quyết khiếu nại. ( có lập Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, khiếu nại).

- Khảo sát, xác minh lời khai của đương sự, phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra, xác minh vụ việc.

5.2.8 Kết luận về nội dung khiếu nại, tố cáo

Sau khi kết thúc việc kiểm tra xác minh, trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu có liên quan, cán bộ thụ lý phối hợp với các bộ phận có liên quan được giao nhiệm vụ xác minh lập báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại (hoặc tố cáo). Đồng thời dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại (hoặc tố cáo) gửi Lãnh đạo phòng chủ trì.

Khi cần thiết, trước khi lập báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại (hoặc tố cáo), cán bộ thụ lý xin ý kiến cấp trên tổ chức đối thoại các bên có liên quan để giải quyết khiếu nại, tố cáo. Biên bản cuộc họp để giải quyết khiếu nại, tố cáo có các đại biểu tham dự ký tên và đóng dấu của cơ quan người chủ trì.

5.2.9 Duyệt quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo

Phòng được phân công dự thảo văn bản kết luận giải quyết gửi Thanh tra.

Chánh Thanh tra (hoặc Phó chánh Thanh tra phụ trách) xem xét, kiểm tra, hiệu chỉnh dự thảo giải quyết khiếu nại, tố cáo trước khi trình Giám đốc Sở xem xét, thống nhất kết luận.

Lãnh đạo Sở xem xét:

- Nếu không đồng ý, chỉ rõ lý do và yêu cầu thực hiện lại từ bước 5.2.7 hoặc 5.2.8

- Nếu đồng ý, yêu cầu phòng được phân công chủ trì cử cán bộ được phân công chủ trì hoàn thiện quyết định giải quyết quyết khiếu nại, tố cáo.

5.2.10 Thông báo kết quả giải quyết cho nguyên đơn

Cán bộ thụ lý hoàn chỉnh văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo gửi Chánh Thanh tra (hoặc Phó chánh Thanh tra phụ trách) kiểm tra, trình Giám đốc Sở ký duyệt.

Cán bộ Thanh tra tổng hợp gửi văn bản giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, người có quyền, lợi ích liên quan đồng thời báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan cấp trên theo quy định.

5.2.11 Lưu trữ hồ sơ

Cán bộ thụ lý bàn giao Hồ sơ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo cho công chức lưu trữ Sở.

6. HỒ SƠ

TT

Tên hồ sơ

Nơi lưu

Thời gian lưu

1

Đơn khiếu nại, tố cáo hoặc bản ghi lời khiếu nại, tố cáo

Thanh tra Sở

1 năm

2

Văn bản trả lời của người bị khiếu nại, tố cáo.

Thanh tra Sở

1 năm

3

Biên bản thẩm tra, xác minh kết luận nội dung vụ việc

Thanh tra Sở

1 năm

4

Báo cáo thẩm tra, xác minh

Thanh tra Sở

1 năm

5

Văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Thanh tra Sở

1 năm

Các tài liệu khác có liên quan.

Thanh tra Sở

1 năm

Sau thời gian lưu ở trên hồ sơ được bàn giao cho Lưu trữ cơ quan.

7. PHỤ LỤC

BM.TTr.01.01: Sổ theo dõi

BM.TTr.01.02: Biên bản tiếp nhận hồ sơ

BM.TTr.01.03: Phiếu giao việc

BM.TTr.01.04: Phiếu chuyển đơn

BM.TTr.01.05: Giấy báo



  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Các tin đã đưa
Quy trình kiểm tra công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức(27/11/2008 - 07:25)
Quy trình Xây dựng, duyệt và giao biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp(27/11/2008 - 07:14)
Quy trình Thành lập, giải thể đối với các tổ chức hội, hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ(27/11/2008 - 07:10)
Quy trình Thành lập, tổ chức lại, chia tách, sáp nhập, giải thể đối với các cơ quan hành chính trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp của thành phố Hải Phòng(27/11/2008 - 06:41)
Quy trình giải quyết việc xếp lại lương đối với cán bộ, công chức cấp xã(27/11/2008 - 06:33)
Quy trình Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa(27/11/2008 - 06:30)
Quy trình Xác nhận lao động tiền lương(27/11/2008 - 05:52)
Quy trình Tuyển dụng công chức dự bị(27/11/2008 - 05:39)
Quy trình giải quyết việc phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên UBND quận, huyện(26/11/2008 - 00:04)
Quy trình giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân(25/11/2008 - 00:08)
Quy định về thủ tục hồ sơ, trình tự, thời gian giải quyết việc nâng ngạch lương đối với công chức, công chức, viên chức(25/11/2008 - 00:06)
Quy định về thủ tục hồ sơ, trình tự, thời gian giải quyết việc thuyên chuyển cán bộ, công chức đi khỏi thành phố(25/11/2008 - 00:04)
Chuyển trang    
Trang số:  1/2
Số bản ghi trên trang:

 








Tỷ giá ngoại tệ

ngoại tệ
Mua vàoBán ra
AUD1945519779
CAD1888119292
CHF2357924043
DKK03945
EUR2893529269
GBP3501535562
HKD26802744
INR0357
JPY203207
KRW023
KWD075731
MYR06556
NOK03561
RUB0662
SAR05802
SEK03222
SGD1658816982
THB643670
USD2108021120