top-banner
Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 24277
Khách trực tuyến : 5617
Thành viên trực tuyến : 1
 
Chức năng, nhiệm vụ của UBND phường Trại Cau
17/11/2011 - 10:06

- Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND phường Trại Cau:được quy định trong Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Chức năng: Chấp hành Hến pháp, Luật, các văn bản của Nhà nước và Nghị quyết của Đảng uỷ, thực hiện chức năng quảnlý nhà nước (Thực hiện theo Quy chế đã ban hành)

Quy chế Uỷ ban nhân dân phường Trại Cau:


UỶ BAN NHÂN DÂN

 PHƯỜNG TRẠI CAU

 

 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

             Trại Cau, ngày 01  tháng 7 năm 2009

QUY CHẾ LÀM VIỆC 
 CỦA UBND PHƯỜNG TRẠI CAU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND

ngày 01 tháng 7 năm 2009 của UBND phường Trại Cau)

 

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1:Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phường, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp phường; Tổ trưởng dân phố, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Uỷ ban nhân dân phường chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

 

Điều 2: Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân phường

 

1. Uỷ ban nhân dân phường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Uỷ ban nhân dân phường chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.

2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng uỷ, phối hợp chặt chẽ giữa Uỷ ban nhân dân phường với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, boả đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả, theo đúng trình tự thủ tục, thời hạn quy định và Chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân phường.

4. Cán bộ, công chức phường phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường ngày càng chính quy, hiện đại vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 

Điều 3: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân phường

 

1. Uỷ ban nhân dân phường giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111, các khoản 1, 2, 4 điều 112, các khoản 2, 3, 4 điều 123, các điều 114, 115, 116, 117 và các khoản 2, 3, 4 điều 118 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Xây dựng kế hoạch phát triển Kinh tế xã hội hàng năm trình Uỷ ban nhân dân quận phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu chi ngân sách phường, báo cáo Uỷ ban nhân dân quận quyết định. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách phường, điều chỉnh dự toán ngân sách phường trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo Uỷ ban nhân dân quận kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách phường.

Lập quyết toán thu, chi ngân sách phường báo cáo Uỷ ban nhân dân quận phê chuẩn;

c) Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển Kinh tế- xã hội và quy hoạch đô thị, xây dnựg nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ  gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn phường;

d) Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phường thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

2. Uỷ ban nhân dân phường thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:

a) Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân phường trước khi trình Uỷ ban nhân dân quận;

b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình, đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của phường theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

c) Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh ở địa phương;

d) Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường.

Đối với các vấn đề  cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp Uỷ ban nhân dân được, theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân phường gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên Uỷ bannhân dân để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân phường nhất trí thì Văn phòng Uỷ ban nhân dân phường tổng hợp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân phường tại phiên họp gần nhất. Nếu vấn đề không được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân phường đồng ý, Văn phòng báo cáo chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Uỷ ban nhân dân phường.

3. Uỷ ban nhân dân phường mỗi tháng họp ít nhất một lần, Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường.

Điều 4: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Uỷ ban nhân dân phường

1. Trách nhiệm chung:

a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Uỷ ban nhân dân phường, tham dự đầy đủ các phiên họp của Uỷ ban nhân dân, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hanh của Uỷ ban nhân dân, tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức cấp phương, Tổ trưởng dân phố hoàn thành các nhiệm vụ, thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuấtvới cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở.

b) Không được nói và làm trái các Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân phường và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến với Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân quận về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, của Uỷ ban nhân dân phường;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điểm c, d khoản 1, khoản 2, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, đề xuất giới thiệu nhân sự các Phó chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phường đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận ra quyết định bổ nhiệm;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của Uỷ ban nhân dân, khi vắng mặt thì uỷ quyền Phó tịch chủ trì thay, boả dảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ phường;

d) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng uỷ và tình hình thực tiễn của phường, xây dựng Chương trình công tác tháng, quý, năm của Uỷ ban nhân dân phường;

e) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tapj trên địa bàn, những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phso chủ tịch và uỷ viên Uỷ ban nhân dân phường;

g) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân phường và thẩm quyền Chủ tịch Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật;

h) Báo cáo tình hình kinh tê- xã hội của phường, hoạt động của Uỷ ban nhân dân với Đảng uỷ phường và Uỷ ban nhân dân quận;

i) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch MTTQ và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp phường, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác, nghiên cứu, tiếp thu về các đề xuất của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của Uỷ ban nhân dân, tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;

k) Tổ chức tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm, phạm vi công việc của Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường:

a) Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phwờng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cùng với Chủ tịch và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Uỷ ban nhân dân quyết định;

b) Trong lĩnh vực công tác được phân công Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường chủ động xây dựng chương trình , kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công tren địa bàn. Phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định;

c) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của Uỷ ban nhân dân thì chủ động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết, nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định;

d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các tổ trưởng dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phường:

a) Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phường chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban nhân dân phường, cùng CHủ tịch và Phó chủ tịch chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Đảng uỷ phường, Uỷ ban nhân dân quận, nắm tình hình báo cáo kịp thời với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan;

b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn, chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó;

c) Phối hợp công tác với các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, các cán bộ, công chức có liên quan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân quận đề thực hiện tốt nhiệm vụ của mình;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân giao.

Điều 5: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp phường:

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ, công chức cấp phường còn có trách nhiệm:

1. Giúp Uỷ ban nhân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp phường, bảo dảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường và cơ quan chuyên môn cấp quận về lĩnh vực được phân công.

2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tuỵ phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân phường, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, giải quyết kịp htời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc, chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.

4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác, trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ,c ông chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp htời báo cáo Chủ tịch, Phó chủ tịch xử lý.

5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn, tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của Uỷ ban nhân dân phường, thực hiện chế độ báo cáo đảm bảo kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình phụ trách theo quy định của CHủ tịch Uỷ ban nhân dân phường.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ không chuyên trách cấp phường và Tổ trưởng dân phố

1. Cán bộ không chuyên trách cấp phường chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điều 5 Quy chế này.

2. Tổ trưởng dân phố chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ chi bộ, sự chỉ đạo điều hành của CHủ tịch Uỷ ban nhân dân phường về mọi mặt hoạt động của tổ dân phố, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn, thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách, đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và các tổ dân phố.

 

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

 

Điều 7: Quan hệ với Uỷ ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn cấp quận

 

1. Uỷ ban nhân dân phường và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân quạn, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân quận.

Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Uỷ ban nhân dân phường phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân quận, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với Uỷ ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn cấp quận theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

2. Uỷ ban nhân dân phường chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp quận trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn phường, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên mon cấp quận trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp phường, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường.

Uỷ ban nhân dân phường bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp quận, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

 

Điều 8: Quan hệ với Đảng uỷ- MTTQ và các đoàn thể nhân dân cấp phường

1. Quan hệ với Đảng uỷ phường:

 

a) Uỷ ban nhân dân phường chịu sự lãnh đạo, kiểm tra, giám sát của Đảng uỷ phường trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.

b) Uỷ ban nhân dân phường chủ động đề xuất với đảng uỷ phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế- xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng uỷ những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

 

2. Quan hệ với MTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp phường:

 

Uỷ ban nhân dân phường tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp tổ chức động viên nhân dân tham gia xây dựng chính quyền, thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước, giám sát các hoạt động của Uỷ ban nhân dân, cán bộ, công chức;

Phối hợp với Uỷ ban MTTQ chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân, đồng thời tạo điều kiện cho MTTQ và các đàon thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các hoạt động của Uỷ ban nhân dân cho các tổ chức này để phối hợp thực hiện;

 

Điều 9: Quan hệ giữa Uỷ ban nhân dân phường với Tổ trưởng tổ dân phố

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường phân công các thành viên Uỷ ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các tổ dân phố. Hàng tháng, các thành viên Uỷ ban nhân dân làm việc với Tổ trưởng dân phố thuộc địa bàn được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với tổ dân phố để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Tổ trưởng dân phố phải thường xuyên liên hệ với Uỷ ban nhân dân phường để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân phường để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên

 

5. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân- Chỉ huy trưởng quân sự:

- Phụ trách quân sự địa phương, đảm bảo chính sách hậu phương quân đội.

- Phó chủ tịch Hội đồng NVQS.

- Thường trực ban phòng chống lụt bão.

- Phụ trách khu dân cư Cột Đèn

 

*) Căn cứ vào nhiệm vụ đã phân công đối với từng thành viên, UBND phường quy định một số điểm cụ thể trong mối quan hệ công tác như sau:

- Các ông, bà thành viên UBND phường phải căn cứ  vào quy chế làm việc để chủ động tổ chức điều hành thực hiện nội dung công việc được phân công, thường xuyên kiểm tra đôn đốc các khu dân cư, các ban ngành của phường, bộ phận chuyên môn chấp hành chủ trương chính sách, pháp luật, thực hiện pháp lệnh dân chủ và quy chế dân chủ tại cơ sở, trong CNVC, đẩy mạnh phong trào thi đua, thực hiện tốt việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Trường hợp giải quyết các lĩnh vực liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì tích cực chủ động trao đổi để bàn bạc thống nhất cách giải quyết, nếu gặp trường hợp chưa nhất trí thì báo cáo chủ tịch UBND phường chỉ đạo, giải quyết.

- Trong trường hợp điều hành công việc có tính khẩn trương, đột xuất Chủ tịch có thể trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho Phó chủ tịch, sau đó thông báo lại cho Phó chủ tịch biết để xử lý tiếp hoặc điều chỉnh lại sự phân công giữa các Phó chủ tịch trong công việc. Nguyên tắc điều hành của UBND phường phải được giải quyết theo trình tự và liên tục cho tới khi kết thúc từng công việc do mỗi người đảm nhận, tránh chồng chéo.

- Hàng tuần, Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND phường giao ban công việc vào sáng thứ 2. Tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể Chủ tịch cho mời các bộ phận, ban ngành có liên quan để kiểm điểm báo cáo, triển khai công việc, Chủ tịch, các Phó chủ tịch phải bố trí thời gian thích hợp xuống cơ sở chỉ đạo những công việc trọng tâm tại cơ sở, giải quyết dứt điểm các công việc không để tồn đọng, kéo dài. UBND phường hàng tháng họp toàn thể 1 kỳ để kiểm điểm đánh giá điều hành chỉ đạo của UBND phường và dự kiến phương hướng triển khai nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm tiếp theo.

 

Điều 7: Ban hành văn bản các thủ tục gửi và nhận văn bản

 

1. Soạn thảo và duyệt văn bản:

 

- Căn cứ vào nội dung của từng loại văn bản, UBND phường giao cán bộ chịu trách nhiệm soạn thảo, cán bộ soạn thảo có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, lấy ý kiến tham gia của các bộ phận có liên quan, hiệu chỉnh trình duyệt, đến khi văn bản được ban hành.

- Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch trước khi ký văn bản trực tiếp duyệt văn bản lần cuối trước khi cho ban hành, văn phòng chịu trách nhiệm lưu giữ các tài liệu có liên quan đến việc ban hành văn bản.

 

2. Gửi và nhận văn bản:

 

- Công văn, tài liệu giữ phải được đựng trong phong bì hoặc túi hồ sơ dán kín, ngoài phong bì ghi rõ tên, cơ quan người nhận, nếu gửi đích danh phải ghi rõ họ tên người nhận. Thực hiện đúng Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.

- Văn phòng UBND trực tiếp nhận, mở tất cả các giấy tờ, công văn, tài liệu gửi đến (trừ các bì công văn tài liệu ghi dấu mật, tối mật, tuyệt mật) công văn gửi đích danh phải gửi đến các đồng chí lãnh đạo theo địa chỉ ghi trên phong bì). Văn phòng uỷ ban đọc và phân loại giấy tờ công văn vào sổ công văn chuyển đến các đồng chí lãnh đạo phụ trách (không giải quyết các công văn, giấy tờ chưa đăng ký qua văn phòng uỷ ban). Đảm bảo kịp thời.

 

 

Điều 8: Trình tự giải quyết công việc của UBND phường:

- Chủ tịch UBND phường, phó chủ tịch UBND phường xem xét giải quyết công việc hàng ngày theo sự phân công.

- Văn phòng UBND phường, các bộ phận chuyên môn của phường chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến công việc để tham mưu đề xuất ý kiến giải quyết và trình Chủ tịch. Phó chủ tịch.

- Cán bộ chuyên môn, các khu, tổ dân cư làm việc theo chế độ trực tiếp về lĩnh vực chuyên môn, nhiệm vụ với Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách theo khối được phân công.

*) Đối với các vấn đề do tập thể UBND phường quyết định: Tuỳ từng tính chất mức độ cần thiết văn phòng hoặc các bộ phận chuyên môn báo cáo chủ tịch hoặc phó chủ tịch xem xét giải quyết cách làm cho trình phương án ra phiên họp UBND hoặc hoàn chỉnh chuẩn bị thêm hoặc lấy ý kiến các thành viên UBND.

 

CHƯƠNG III

XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

HÀNG NĂM CỦA UBND PHƯỜNG

 

Điều 9:

*)Các nội dung đưa vào chương trình công tác của UBND phường bao gồm:

- Các loại chương trình công tác

- Báo cáo theo định kỳ, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm của UBND phường

- Các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ KTXH hàng năm, nhiệm kỳ, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm, kế hoạch XDCB.

- Các báo cáo, chuyên đề nếu có trình quận

- Các báo cáo, chuyên đề của các bộ phận chuyên môn, khu dân cư liên quan đến nhiệm vụ KTXH- ANQP của phường trong trường hợp cụ thể.

- Các kế hoạch, chương trình công tác cụ thể của các bộ phận chuyên môn, tháng, quý, năm.

- Các bộ phận chuyên môn, đơn vị, khu dân cư phải chủ động xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện chương trình công tác tháng, quý, năm phù hợp với chương trình công tác của UBND phường.

- Kế hoạch, chương trình công tác phải cụ thể về mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp, thời gian hoàn thành.

- Thực hiện nguyên tác: Giải quyết theo thẩm quyền, nhanh chóng dứt điểm. Cương quyết chấm dứt tình trạng chỉ lập biên bản nhưng không xử lý hoặc biện pháp ngăn chặn để việc xảy ra phức tạp, kéo dài phối hợp xử lý liên ngành, không đùn đẩy giải quyết công việc thuộc thẩm quyền UBND phường phải báo cáo kết quả thực hiện về UBND quận.

- Chương trình công tác của các bộ phận, ngành chuyên môn của phường do UBND phường thẩm định phê duyệt.

Điều 10: Phiên họp UBND phường

- Phiên họp thường kỳ của UBND mỗi tháng 1 lần vào ngày cuối tháng (Trừ đột xuất) để kiểm điểm công tác chỉ đạo điều hành của UBND phường hoặc thông qua các công việc lớn.

- Ngày họp và chương trình làm việc do Chủ tịch UBND phường ấn định, đảm bảo ít nhất 2/3 tồng số thành viên dự họp, các quyết định của UBND phải được quá nửa số thành viên của UBND phường biểu quyết tán thành, thành viên UBND vắng mặt tại phiên họp phải được Chủ tịch UBND đồng ý, sau đó phải gặp văn phòng UBND để tiếp nhận nội dung cuộc họp.

- Văn phòng có trách nhiệm ghi biên bản, nội dung các quyết định của cuộc họp, thông báo cho các bộ phận, khu dân cư có liên quan để biết và tổ chức thực hiện.

- Chủ tịch UBMTTQ, các bộ phận chuyên môn, trưởng các đoàn thể được chủ tịch UBND phường mời về dự các phiên họp của Uỷ ban khi bàn các vấn đề có liên quan.

- Các cuộc họp của các bộ phận triển khai công tác đối với ngành phải được Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch thông qua chương trình nội dung, thành phần mời họp được đưa vào chương trình công tác tháng của UBND.

Điều 11: Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo

- Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên UBND khi được phân công có trách nhiệm tổ chức tiếp dân theo quy định của Chính phủ, kiểm tra các bộ phận, khu dân cư thuộc phường thực hiện các quyết định của phường và cấp trên về lĩnh vực được phân công phụ trách, trực tiếp giải quyết và chỉ đạo các cơ quan, bộ phận trực thuộc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại của các tổ chức, công dân, cơ quan theo quy định của pháp luật.

- Uỷ viên uỷ ban, các bộ phận chuyên môn có liên quan của phường có trách nhiệm tham mưu cho UBND phường giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến UBND phường.

- Văn phòng UBND trực tiếp nhận đơn, phân loại đơn thư chuyển đến chủ tịch UBND phường trực tiếp chỉ đạo các bộ phận có trách nhiệm giải quyết.

- Khi tiếp dân liên quan đến bộ phận nào, đơn vị nào thì cán bộ, bộ phận, đơn vị đó đến dự và có ý kiến tham gia, phân công cán bộ tư pháp trực tiếp phụ trách công tác đơn thư, khiếu nại, tố cáo.

 

CHƯƠNG IV

TIẾP KHÁCH HỘI HỌP- ĐI CÔNG TÁC- HỌC TẬP

 

Điều 12: Tổ chức cuộc họp của UBND phường

- Căn cứ vào tình hình thực tế, UBND phường và các bộ phận chuyên môn được tổ chức hội nghị nhằm: Tổng kết, sơ kết, triển khai, đôn đốc giải quyết công việc. Trước khi tổ chức lãnh đạo phụ trách khối bộ phận chủ trì phải xem xét chuẩn bị đầy đủ nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm báo cáo chủ tịch đồng ý thì mới được tổ chức hội nghị, chú ý phải đúng thành phần, chuẩn bị ý kiến không được đến muộn, ra vào tự do và nói chuyện riêng trong khi họp, nếu cử người thay phải uỷ nhiệm, báo cáo người chủ trì, việc tổ chức hội họp phải ngắn gọn, thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.

- Khi Chủ tịch, Phó chủ tịch phường làm việc với cơ sở, văn phòng Uỷ ban có trách nhiệm thông báo nội dung cho cơ sở ít nhất trước 3 ngày.

- Việc đi học tập, công tác theo quy định chung của quận.

- CBCNV đi công tác theo sự triệu tập của ngành phải báo cáo Chủ tịch UBND phường, nghỉ công tác từ 01 ngày trở lên phải xin ý kiến chủ tịch UBND, 1/2 ngày báo cáo xin ý kiến Phó chủ tịch UBND. Trường hợp đặc biệt sau khi về phải tường trình, báo cáo cụ thể với Chủ tịch UBND.

Điều 13: Khi có yêu cầu công tác và những vấn đề phục vụ chung cho phường, chủ tịch (hoặc phó chủ tịch) quyết định việc tổ chức tiếp khách văn phòng UBND chuẩn bị chi phí tiếp khách theo đúng quy định của nhà nước.

Điều 14: Chế độ thông tin báo cáo

- Tuyệt đối phục tùng chế độ thông tin báo cáo đình kỳ, đột xuất các bộ phận chuyên môn phải lập báo cáo của bộ phận mình hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, hàng năm về UBND phường (thông qua văn phòng).

- Báo cáo theo quy định của ngành chuyên môn đảm bảo thời gian và nội dung yêu cầu.

- Công an phường báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ an ninh- TTATXH vào ngày 25 hàng tháng.

Điều 15: Bảo vệ tài liệu, lưu trữ, con dấu

- Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND phải thực hiện danh mục bí mật của nhà nước.

- Tất cả các văn bản, tài liệu của UBND phường ban hành phải được đưa vào sổ công văn quản lý và đưa vào lưu trữ việc thu nhận, khai thác hồ sơ tiêu huỷ hồ sơ phải thực hiện theo đúng quy định của nhà nước về công tác lưu trữ.

- Văn phòng UBND phải thực hiện quản lý con dấu của UBND theo đúng quy định về quản lý và sử dụng con dấu của Chính phủ. Khi thực hiện đóng dấu phải kiểm tra văn bản, thẩm quyền ký văn bản không đóng dấu bất kỳ trường hợp nào trái thẩm quyền, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND phường. Không được bàn giao con dấu cho bất cứ ai khi chưa có ý kiến của Chủ tịch UBND. Trường hợp đặc biệt, đột xuất phải báo cáo Chủ tịch UBND phân công người khác hoặc Chủ tịch UBND trực tiếp quản lý, chịu trách nhiệm về mặt nhà nước và trước chủ tịch UBND về quản lý con dấu.

 

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16: Các thành viên UBND phường, cán bộ, các bộ phận chuyên môn, khu trưởng các khu dân cư có trách nhiệm thực hiện bản quy chế này.

Văn Phòng UBND giúp UBND phường theo dõi, đôn đốc kiểm tra và duy trì việc kiểm điểm thực hiện quy chế làm việc của UBND phường, dự thảo báo cáo 6 tháng, hàng năm. Kiểm điểm việc thực hiện quy chế trình hội nghị UBND 6 tháng, hàng năm. Đột xuất khen thưởng hoặc phê bình các bộ phận và cá nhân không chấp hành tốt hoặc thực hiện không tốt quy chế làm việc của UBND phường.

 

 UBND PHƯỜNG TRẠI CAU

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Các tin đã đưa