Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 798389
Khách trực tuyến : 14016
Thành viên trực tuyến : 19
 
Sở Giáo dục và Đào tạo
21/11/2008 - 17:32

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2252/2006/QĐ-UBND

                                     Hải Phòng, ngày 12 tháng 10 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng


 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP, ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT/BGD&ĐT-BNV, ngày 23/07/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 47/TT-GD-ĐT ngày 20/6/2006, và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 881/SNV-TCBM ngày 21/9/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải phòng.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hải Phòng căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH

Trịnh Quang Sử

     




      
 

QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2252/2006/QĐ-UBND
ngày 12/10/2006 của Uỷ ban nhân dân thành phố)

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo (trừ đào tạo nghề) trong phạm vi thành phố (về quản lý các trường học, cơ sở đào tạo, quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên giáo dục, quản lý ngân sách giáo dục, cơ sở vật chất giáo dục theo phân cấp quản lý); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Sở Giáo dục và Đào tạo có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của thành phố và phân cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, dự án phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

3. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định việc phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền quản lý giáo dục, đào tạo cho Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục và đào tạo.

5. Về quản lý trường học:

a) Trình Uỷ ban nhân dân thành phố quy hoạch mạng lưới các trường học trên địa bàn thành phố theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.

b) Trình Uỷ ban nhân dân thành phố mức thu học phí, lệ phí cụ thể trên địa bàn thành phố để Uỷ ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kiểm tra việc thu chi học phí trên địa bàn thành phố.

c) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và phát huy quyền tự chủ hoạt động của các trường học theo quy định của pháp luật và theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố.

d) Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện sau khi đã ban hành.

đ) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường trung học phổ thông trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.

e) Quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

f) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung kế hoạch và các hoạt động giáo dục đối với các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo được Uỷ ban nhân dân thành phố phân cấp uỷ quyền cho Sở quản lý theo điều lệ, quy chế, tiêu chuẩn, định mức và các quy định của nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

g) Quản lý nhà nước theo lĩnh vực đối với các trường ngoài công lập; các trường Đại học, Cao đẳng theo các nội dung được Bộ Giáo dục và Đào tạo uỷ quyền.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân thành phố việc cấp phép hoạt động của các tổ chức dịch vụ du học tự túc trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra hoạt động của tổ chức này theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo ở địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.

8. Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc lập kế hoạch biên chế; tổng hợp và lập kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục toàn thành phố theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

9. Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm của thành phố gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chi các chương trình, mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật. Sau khi được Uỷ ban nhân dân thành phố giao dự toán ngân sách, phối hợp với Sở Tài chính phân bổ và giao dự toán chi ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

10. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố về chuơng trình, biện pháp và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố; giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện xã hội hoá hoạt động giáo dục và đào tạo ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

11. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc các Sở, ngành khác và trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương, doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố, theo uỷ quyền.

12. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn.

13. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các trường, các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở quản lý.

14. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn thành phố.

15. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về mua sắm, bảo quản, sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học, công tác phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm giáo dục, thiết bị, thí nghiệm và các phương tiện giáo dục khác; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định đó sau khi đã ban hành.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố.

17. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

19. Quản lý và tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố.

20. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.

21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo gồm có:

1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

a) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật về các hoạt động của Sở.

Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và theo các quy định về quản lý công tác cán bộ.

b) Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, theo đề nghị của Giám đốc Sở và các quy định về quản lý công tác cán bộ.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:

a) Văn phòng.

b) Thanh tra.

c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Giáo dục Mầm non.

- Phòng Giáo dục Tiểu học.

- Phòng Giáo dục Trung học.

- Phòng Giáo dục Thường xuyên.

- Phòng Đào tạo - Giáo dục Chuyên nghiệp.

- Phòng Khảo thí, Kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý nghiên cứu khoa học.

- Phòng Tổ chức - Cán bộ.

- Phòng Kế hoạch tài vụ và Cơ sở vật chất.

d) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

(có danh sách kèm theo)

Điều 5. Biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo:

Căn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo của thành phố; căn cứ các qui định về chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định biên chế hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ các qui định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quy định này; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ cấu tổ chức biên chế, và mối quan hệ phối hợp công tác trong nội bộ cho từng phòng chuyên môn, Văn phòng, Thanh tra và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định việc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

                                                                                            TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ 
                                                                                            CHỦ TỊCH

                                                                                                                         
                                                                                                                               Trịnh Quang Sử

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Các tin đã đưa
Sở Giáo dục và Đào tạo(21/11/2008 - 17:32)




Tin mới
GIÁO DỤC MẦM NON THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TƯNG BỪNG “NGÀY HỘI ĐẾN TRƯỜNG CỦA BÉ" NĂM HỌC 2014 - 2015
Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, sổ sách và thực hiện quy chế chuyên môn trong các trung tâm, cơ sở GDTX
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2014 – 2015 CỦA CÁC TRUNG TÂM TIN HỌC-NGOẠI NGỮ, CÁC TRUNG TÂM KỸ NĂNG SỐNG VÀ CÁC TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ CHÍNH KHÓA
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014-2015 ĐỐI VỚI TRUNG TÂM GDTX HẢI PHÒNG VÀ CÁC TRUNG TÂM DN - GDTX CẤP QUẬN, HUYỆN
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014- 2015 ĐỐI VỚI CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với GDTX
Báo cáo kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi huyện Bạch Long Vỹ
Kế hoạch hoạt động năm học 2014-2015 của các Trung tâm tin học-ngoại ngữ, các trung tâm kỹ năng sống và các trung tâm hoạt động ngoài giờ chính khóa
Kế hoạch năm học đối với các phòng giáo dục và đào tạo
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đối với GDTX
Báo cáo năm học 2013-2014 và Phương hướng nhiệm vụ năm học 2014-2015 ngành học Giáo dục thường xuyên
Triệu tập tham dự Hội nghị Tổng kết năm học 2013 – 2014 và triển khai nhiệm vụ năm học 2014-2015 ngành học Giáo dục Thường xuyên.
Giấy mời Dự Hội nghị Tổng kết năm học 2013 – 2014 và Triển khai nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 ngành học Giáo dục thường xuyên
(Khẩn) Về việc nhận phiếu báo kết quả thi, Giấy báo nhập học ĐH, CĐ năm 2014
Giáo dục mầm non Hải Phòng triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ giáo viên mầm non